| lững thững | trt. Lựng-khựng, chùng bước: Thẹn-thuồng lững-thững chưn đời (NĐM). |
| lững thững | - Thong thả và ung dung: Đi lững thững ở bờ sông. |
| lững thững | tt. (Đi) chậm rãi từng bước một, vẻ thong thả, ung dung: lững thững đi đạo trên hè phố. |
| lững thững | trgt Thong thả và ung dung: Gánh củi lững thững về, đường quen không sợ lạc (Bùi Kỉ); Ngồi trên mình ngựa lững thững ra khỏi rừng (VNgGiáp). |
| lững thững | bt. Đi thong-thả: Sen vàng lững thững như gần như xa (Ng.Du) Thẹn thùng lững-thững chân rời (Nh.đ.Mai) |
| lững thững | .- Thong thả và ung dung: Đi lững thững ở bờ sông. |
| lững thững | Nói bộ đi chậm-chạp, không vội-vàng: Đi lững-thững. Văn-liệu: Sen vàng lững-thững như gần như xa (K). Thẹn-thùng lững-thững chân rời (Nh-đ-m). |
| Trác còn nhớ một hôm Quý lững thững một mình trên bờ hè , rồi nó ngồi vào ngưỡng cửa nhìn ra sân. |
| Chàng nói một mình : Ở đời thực lắm chuyện éo le... Bỗng thấy trong dạ nao nao , rưng rưng muốn khóc , Dũng đặt chén xuống bàn , rồi nện mạnh gót giày trên sàn gác , lững thững đi về phía cửa sổ. |
Lão Bá lên đến phủ , quan hỏi còn một mực chối , đương gân cổ cãi , thì ở buồng bên cạnh , Liệt lững thững bước ra. |
| Nàng lững thững lần theo dẫy hành lang qua cửa vườn sau , không để ý đến những hạt mưa rơi lấm tấm , rồi như người không ý nghĩ đi lần về phía gác khánh bỏ hoang. |
| Mưa đến nơi mất , mình ạ ! Người chồng cũng thở dài , đi lững thững. |
Chương lững thững quay vào nhà , lòng tự trách lòng : “Sao mình lại nói một câu hớ hênh đến thế ? May mà cô Thu không nghe thấy , chứ nếu nghe thấy thì cô ấy cho mình là ngốc đến đâu !.... |
* Từ tham khảo:
- lứng cứng
- lứng tứng
- lựng
- lựng chựng
- lựng khựng
- lựng xựng