| lựng | - t. Nh. Lừng, ngh.2: Lựng mùi hoa bưởi. |
| lựng | tt. 1. (Mùi vị) đậm đà, dễ chịu: thơm lựng o ngọt lựng. 2. Thắm đỏ, trông đẹp mắt: Quả cà chua đỏ lựng o Mặt đỏ lựng. |
| lựng | đgt Nói mùi vị toả ra một cách đậm đặc: Mùi cá mặn lựng lên từ xa (Ng-hồng). |
| lựng | đt. Lừng ra, bốc ra. // Thơm lựng. |
| lựng | .- t. Nh. Lừng, ngh.2: Lựng mùi hoa bưởi. |
| lựng | Cũng nghĩa như “lừng”: Thơm lựng. |
| Mấy người đàn ông cởi trần , vận quần đùi đen , cao to như ông cụ già bán rắn , người nào người nấy mặt đỏ lựng ngồi bình thản , ngắm con rùa lắc lư cái mai , cố dịch ra xa luồng nóng hừng hực từ trong đống lửa phả ra. |
| Cô đưa bó thạch thảo cho cô bé , nháy mắt cười hóm hỉnh : Ưu tiên số một đấy nhé ! Mặt cô bé đỏ lựng. |
Ối giời cái lưng đỏ lựng thế nào. |
| Có một chút ngại ngùng dâng lên má tôi , đỏ lựng , nếu không tôi đã nhảy chân sáo và hát toáng lên rồi. |
| Hai tháng đi qua cái cửa tre quen thuộc , cái thanh tre chống khung cửa dước dốc , cái hàng rào dứa khi mình đến , còn lưu lại vài qủa chín vàng , thơm lựng... Ta muốn thăm lại thị trấn Nhã Nam , quả bàng chín rụng , thăm hòm thư của bưu điện giấu một niềm tâm sự , một lời thủ thỉ... Ta muốn lại ngồi trong quán nước , gặp bà hàng nhai trầu bỏm bẻm , muốn đi qua sân bóng , muốn vào thăm mái lều san sát của bãi chợ ồn ào... Ta muốn vào thăm nhà bên kia đồi , có cái xe bò và có anh chàng canh đồi dẻ , thăm cụ già mù bật ngón trên cái kèn đưa người ra ruộng... Muốn đi trên cái dốc "hết ý" của ngày gánh lúa giúp dân... Ta muốn mãi ngồi trên "đồi mặt trời" để sớm sương tan , mặt trời tròn đỏ ôm lấy ta mà bay lên... Muốn mãi ngồi trong bếp của bà , nghe bà kể chuyện. |
| Ông chèo lựng khựng cho ghe đi tới. |
* Từ tham khảo:
- lựng khựng
- lựng xựng
- lược
- lược
- lược
- lược bí