| lửng | tt. Lưng, nửa chừng, lưng-chừng: Chìm đáy nước cá lừ-đừ lặn, Lửng da trời nhạn ngẩn-ngơ sa (CO) // Lép, không có ruột: Thóc lửng. |
| lửng | - d. Giống thú rừng trông giống con chó nhưng lông như lông cáo. - ph. Giở chừng: Làm lửng rồi bỏ về. |
| lửng | đgt. Quên: lửng đánh trống báo thức. |
| lửng | tt. Nửa chừng, không trọn đủ: Tóc buông ngang vai o nói lửng một câu. 2. (Hạt) không mẩy, không chắc: thóc lửng. |
| lửng | dt Giống thú rừng, giống con chồn, chân ngắn, lông mềm: Người ta dùng lông lửng làm bút vẽ. |
| lửng | tt, trgt 1. Chỉ đến lưng chừng: áo khoác lửng màu trắng (NgKhải); Tóc buông lửng 2. Không trọn vẹn: Buông lửng một câu. 3. Không dứt khoát: Người đàn bà bị chồng bỏ lửng. |
| lửng | trt. Nửa chừng: Lửng chân trời nhạn ngẫn-ngơ sa (Ng.gia.Thiều) // Bỏ lửng. |
| lửng | .- d. Giống thú rừng trông giống con chó nhưng lông như lông cáo. |
| lửng | .- ph. Giở chừng: Làm lửng rồi bỏ về. |
| lửng | 1. Nửa chừng, lưng chừng; phỏng: Bỏ lửng. Ăn lửng dạ. Nhớ lửng. Văn-liệu: Sa cơ nên phải luỵ cơ, Thuyền buôn lỡ chuyến lửng-lơ đầu ghềnh. Lửng chân trời nhạn ngẩn ngơ sa (C-o). Lửng-lơ chiếc lá doành thâm (B-C). 2. Nói về hạt thóc, hạt lúa chưa đẫy: Lúa lửng. Hạt sen lửng. |
| ! Bác ta há hốc mồm giương to đôi mắt hốt hoảng nói : Lạ thật !... Ma ông ạ ! Xe tiến đến đâu , cái hình bóng người lui đến đấy , có lúc mờ , có lúc rõ , lơ lửng giữa lưng chừng trời. |
| Trên những chòm lá cây đen các ngôi sao trong quá nên trông tưởng như rời hẵn nền trời sa xuống đứng lơ lửng ở giữa lưng chừng cao. |
Trương nói lửng nửa đùa nửa thực : Biết đâu đấy. |
Quên thì chẳng đời nào quên , nhưng... Trương bỏ lửng câu nói vì Mỹ vào giục ra xe. |
| Một vài cái diều nhỏ bé lư lửng ở trên dãy tre lại càng rõ vẻ cao rộng của bầu trời bao la. |
Một lúc sau , trăng đã tỏ và lên cao , lơ lửng như rung động trên ngọn cành tre mềm mại. |
* Từ tham khảo:
- lửng khửng
- lửng lơ
- lửng lơ con cá vàng
- lửng lửng
- lửng tửng
- lững