| co chân | đt. Gập chân lại: Co chân cho đừng ló ra ngoài; co chân nằm khoanh như tôm kho tàu. // đt. Ra bộ lấy đà để chạy, đá hay đạp: Co chân chạy, co chân đá, co chân đạp. // trt. Cua chân, chịu, ở một chỗ, không đi đâu được: Mất cái xe đạp phải co chân. |
| Ông đến gần , nghiến răng lại mắng : Hồng , tao không ngờ mày hư đến thế !... Tao không ngờ mày bêu xấu bêu nhuốc tao đến thế !... Thôi , chết quách đi con ạ ! Sống nhục sống nhã thế thì sống làm gì ! Dứt lời , ông giơ tay tát Hồng một cái thực mạnh và co chân đạp nàng ngã chúi vào khoảng giữa hai cái hòm cưới mà nàng đã sắm để xem về nhà chồng hai năm trước đây. |
| Nhưng ông phán không thèm nghe , ông túm lấy tóc Hồng và co chân đạp một cái thực mạnh , khiến nàng ngã ngồi xuống đất. |
Anh tôi gắt : Thế thì còn nói chuyện ! Rồi anh tôi quay lưng về phía tôi , kéo chăn trùm kín đầu , co chân ngủ , không nói gì nữa. |
| ông Huỳnh Tấn vươn vai đứng dậy , co chân duỗi tay , cười hì hì : Từ sáng đến giờ , hai anh em thay nhau chèo một mạch , chẳng có hột cơm bỏ bụng ăn bữa bún ngon quá. |
| Mấy đứa lì lợm nhất , cởi trần truồng ngồi chầu hẫu gần bên giỏ rắn , liền co chân bật ngửa ra sau. |
| Tôi co chân nhảy độp xuống thuyền , lôi chiếc nói ra giũ phành phạch , vờ sửa soạn chui vào nóp. |
* Từ tham khảo:
- dò khuyết tật bằng tia gam-ma
- dò khuyết tật bằng tia rơn-ghen
- dứa dại
- dứa dại núi đá
- dứa đằng đít, mít đằng cuống
- dứa gỗ