| lục tỉnh | dt. X. PH. III. |
| lục tỉnh | dt (H. lục: sáu; tỉnh: tỉnh) Tên cũ của Nam-bộ gồm sáu tỉnh, ba tỉnh phía đông và ba tỉnh phía tây: Sau khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã biến Lục tỉnh thành một thuộc địa. |
| lục tỉnh | Sáu tỉnh trong Nam ngày trước: Biên-hoà, Gia-định, Mỹ-tho, Vĩnh-long, Châu-đốc, Hà-tiên. Ngr. Ngày nay thường gọi Lục-tỉnh, là các nơi ở ngoài Sàigon-Chợ lớn: Cô gái lục-tỉnh. |
| Những con đường hàng xoài , mùa quả năm nào cũng có những chú pô lít (Cảnh sát) áo vàng cứ trưa lại núp trong các ngõ hẻm rình chộp lấy chiếc giàn thun (giàn ná , súng cao su) của mấy đứa trẻ trốn bố mẹ , vờ đi học sớm để ra đó bắn quả xanh... Những đêm thứ bảy , ba tôi thường dắt tôi ra cầu tàu lục tỉnh ngồi xem ông thả mồi , buông một sợi câu rất dài , câu cá bông lau. |
| Trên cầu tàu lục tỉnh , anh ngồi tựa lưng vào một trụ buộc đỏi (xích) , tay cầm tẩu thuốc lá ; những làn khói mỏng xanh xanh từ trong tẩu thuốc lá chưa kịp bay lên đã tan mất ngay theo gió. |
| Trên cầu tàu lục tỉnh ấy , tôi đã gặp và quen anh. |
| Sau đó từ các năm 1923 đến 1927 tổ chức ở Sài Gòn nên tham gia cuộc thi người đẹp chủ yếu là các cô gái ở Sài Gòn và lục tỉnh. |
| Ông chỉ còn đi xe hơi hai mươi bốn ngựa thăm ruộng xa như một đất phong cường và các nhà máy xà phòng , gạo và dầu cù là của ông rải rác ở khắp lục tỉnh. |
| Bèn lấy giấy , bút đàm cùng ông huyện : "Ông phải làm ngay hai việc : nhất diện là cho đánh xe đi lên Sài Goòng về các miền lục tỉnh , vét lấy hết giấy bản của ta , chứ giấy moi và giấy tàu của các Chú chế ra thì vô dụng. |
* Từ tham khảo:
- ráo rẻ
- ráo trọi
- ráo trơn
- ráo trụi
- ráo túi
- rạo