| cầm cờ | đt. Cầm cây cờ ra hiệu hoặc theo các đám đưa rước: Tổ-tiên để lại em thờ, Anh ra ngoài ải cầm cờ theo vua (CD). // đt. Đi đầu đoàn dẫn đám đông: Lướt lên cầm cờ. |
| Hai chú liên lạc mới sung vào đơn vị đều cao chưa tới vai anh du kích cầm cờ đứng giữa. |
| Trước kia cưỡi ngựa , cầm cờ , đánh Tây , bắn súng ; bây giờ đi phân phát hạnh phúc bằng cách tìm đất để mả cho những kẻ thất thế , và lúc nhàn rỗi thì uống một đôi rượu của những người biết nhớ ơn mình. |
| Cứ ba năm cử hành đại lễ một lần , thiên tử ngồi xe Thái Bình1307 , khắc gỗ làm bốn mươi hình người tiên , mặc áo vóc , cầm cờ đi trước , nếu đi thuyền nhỏ ở hồ Chu Tước thì dùng dây thừng gấm để kéo thuyền ; hai năm cử hành trung lễ một lần , thiên tử ngồi ngai chạm bách cầm ; một năm cử hành tiểu lễ một lần , thiên tử ngồi ngai nhỏ. |
| Cái ao cá lở vỡ có thằng bù nhìn đội nón cạnh bờ cầm cờ rách te tua phe phẩy trước gió. |
| Khi có camera sẽ ghi lại hành trình chuyến tàu , giám sát hoạt động nghiệp vụ của ban lái máy từ điều khiển tốc độ , kéo còi , hô đáp giữa lái tàu và phụ lái để lưu ý khi sắp vào vị trí nguy hiểm như đường ngang , đường dân sinh Camera cũng đồng thời giám sát tất cả hoạt động của các thiết bị tín hiệu cũng như việc thực quy trình quy phạm của các nhân viên thực hiện điều hành chạy tàu dọc đường như trực ban ga , gác ghi , tuần đường , gác chắn , kể cả việc thực hiện các thao gác báo tín hiệu như vị trí đứng , tư thế ccầm cờ, đèn để có thể ngăn ngừa từ xa các vụ việc đáng tiếc. |
| Trong quá trình thu gom , dọn dẹp , mỗi chuyên viên sẽ kết hợp ccầm cờvà loa tay , cùng lãnh đạo kêu gọi người dân xung quanh cùng nhau hưởng ứng phát huy tối đa thông điệp của chương trình. |
* Từ tham khảo:
- ưu tâm như phần
- ưu thắng
- ưu thắng liệt bại
- ưu thế
- ưu thời mẫn thế
- ưu tiên