| cây lộc | dt. Cây được người hái lá hay bông ngày đầu năm để lấy hên: Những cây lộc chung-quanh các đền thiêng đều trụi lá sau ngày mồng một Tết. // Một phép bói bằng lá cây hay hoa: Vả xem cây lộc tốt thay, Quý-nhơn phù-trợ tài nầy làm nên (TT). |
| Ai từng ngắm hoa lộc vừng bồng bềnh trôi trên sóng nước mà lại không thấy bâng khuâng , xao xuyến? Thử hỏi có loài hoa nào đã rời bỏ sự sống để buông xuôi theo dòng nước lại đem đến cho lòng người thêm nhiều hơn những đắm say sự sống đến vậỷ Tôi bất chợt gặp môcây lộc^.c vừng đang nở hoa trên bờ đập lúc chiều tà , từng bông đang lả lơi bay trong gió , rải thảm đỏ xuống dòng nước gợn sóng lăn tăn , cánh hoa còn khoe hết sắc đỏ hồng rực rỡ trước khi đằm mình trôi theo dòng. |
| Thành phố ấy , em vẫn ở khách sạn T đúng không? Trước khách sạn có trồng cây lộc vừng hoa đỏ?". |
"Sao anh biết trước em ccây lộc^.c vừng?". |
"Đúng là em đang đứng trước môcây lộc^.c vừng , hoa đã rơi từng thảm xuống mặt hồ... nhưng không phải thành phố ấy". |
| Những cây lộc vừng cô nhìn thấy trên đường , hay bên bờ sông , những cây ấy cô chỉ thật sự biết nó nở hoa khi cúi xuống thấy một thảm đỏ trải dài dưới lòng đường hay trên mặt nước. |
Hà băn khoăn đang định hỏi câu nữa về môcây lộc^.c vừng trong khu tập thể hay chuyện người kỹ sư có vợ sắp đẻ nhưng bất chợt giọng anh Phan gọi to khiến cả hai bối rối. |
* Từ tham khảo:
- phi vi
- phi châu
- phì cười
- phì liệu
- phì mĩ
- phỉ hổ