| lục lâm | dt. Rừng xanh // (B) Bọn cướp trong rừng núi: Lục-lâm cường-đạo. |
| lục lâm | - Từ chỉ bọn giặc cướp ở Trung Quốc thời trước. |
| Lục Lâm | - Hậu Hán Thư: Cuối thời Vương Mãng, miền Nam mất mùa đói khát, dân chúng từng đoàn người vào các miền đầm lầy tìm bắt cua ốc để ăn rồi sinh ra tranh cướp lẫn nhau. Vương Khương, Vương phụng thẳng thắn lo dàn xếp ổn thỏa cho mọi người và kêu gọi dân chúng đứng lên khởi nghĩa. Dân chúng khắp nơi theo về với họ Vương có đến 7, 8000 người, lập căn cứ ở vùng rừng Lục Lâm về phía đông bắc thuộc Kinh Châu, huyện Đương Dương. Sau dùng từ này để chỉ bọn cướp ở trong rừng |
| lục lâm | I. dt. Kẻ cướp ở rừng: bị lục lâm đón đường lấy hết của cải. II. tt. Lưu manh, hung hãn: Bọn lục lâm ấy biết sợ ai. |
| lục lâm | dt (H. lục: xanh; lâm: rừng .- Nghĩa đen là rừng xanh .- Tên một vùng núi ở Trung-quốc, xưa kia có nhiều kẻ trộm cướp) Giặc cướp: Hồi đó, bọn lục lâm còn hoành hành ở miền núi. |
| lục lâm | dt. Bọn cướp (tích ở núi Lục-lâm, đời Hậu-hán là có tiếng trộm cướp) |
| lục lâm | .- Từ chỉ bọn giặc cướp ở Trung Quốc thời trước. |
| lục lâm | Bọn cướp rừng: Quân lục-lâm. |
| Ông giáo nghe ông nhạc kể chuyện một tối đi đứng nhá bên bờ sông nước lũ , một bữa nhậu với tôm nướng vừa câu được ngay bên bờ đầm Thị Nại , một cuộc săn đuổi đám lục lâm chuyên nghề buôn nguồn. |
| Ngọn nào là sào huyệt của đám lục lâm buôn nguồn ? Truông nào là nơi làm ăn của bọn cướp ? Và giữa khoảng bình nguyên mênh mông tít tắp , tìm đâu cho ra cái chòi tranh của người cậu bất hạnh ? An và Kiên vực bà giáo dậy. |
| Các hảo hớn lục lâm tìm Tuyết như tìm bạn cũ. |
| Quan trọng nhất là dưới trướng của gã có ba tên lục lâm thảo khấu , võ công cao cường. |
| Từ một hảo hán giang hồ khét tiếng giới llục lâm, Ba Dương trở thành chỉ huy quân sự tài năng , uy tín. |
* Từ tham khảo:
- lục lộ
- lục mục
- lục nghệ
- lục nhâm lục giáp
- lục phủ
- lục phủ ngũ tạng