| lừa gạt | đt. Gạ-gẫm, nói dối cho người lầm để hại người: Lừa gạt người ngay. |
| lừa gạt | - Lừa một cách quỉ quyệt: Tên lưu manh đi lừa gạt. |
| lừa gạt | đgt. Lừa một cách quỷ quyệt để kiếm chác, mưu lợi: bị lừa gạt mất hết của cải. |
| lừa gạt | đgt Làm cho người khác hiểu lầm để cầu lợi: Giác quan của chúng ta không lừa gạt chúng ta đâu (TrVGiàu). |
| lừa gạt | bt. Gạt gẩm người. |
| lừa gạt | .- Lừa một cách quỉ quyệt: Tên lưu manh đi lừa gạt. |
| Châu sững người chưa biết nói gì , anh ta đã hỏi : “Xin lỗi em , chỉ cho anh hỏi một câu : Con có khỏe không ?“ Châu nghiêm mặt ”Tôi đã bảo cấm anh kia mà“ ”Anh biết thế nhưng nhiều lúc nhớ con cứ tha thẩn đi suốt đêm ở ngoài đường“ ”Đừng có giở cái giọng lừa gạt ấy ra với tôi nữa , tôi kinh tởm lắm rồi“ ”Em định làm gì ?“ Châu muốn chạy trốn nhưng anh ta kèm sát , cô không thể rẽ qua đường Hàng Bông , con đường mà chồng cô hoặc người quen trông thấy nên cô phải quặt sang phố Phan Bội Châu xem anh ta định giở trò gì. |
Có một số người nói cậu bé Phật thực ra chỉ là chiêu bài PR để lừa gạt những người cả tin , có một người thì nói cậu bé Phật là Phật sống thật. |
| Châu sững người chưa biết nói gì , anh ta đã hỏi : "Xin lỗi em , chỉ cho anh hỏi một câu : Con có khỏe không?" Châu nghiêm mặt "Tôi đã bảo cấm anh kia mà" "Anh biết thế nhưng nhiều lúc nhớ con cứ tha thẩn đi suốt đêm ở ngoài đường" "Đừng có giở cái giọng lừa gạt ấy ra với tôi nữa , tôi kinh tởm lắm rồi" "Em định làm gì?" Châu muốn chạy trốn nhưng anh ta kèm sát , cô không thể rẽ qua đường Hàng Bông , con đường mà chồng cô hoặc người quen trông thấy nên cô phải quặt sang phố Phan Bội Châu xem anh ta định giở trò gì. |
| Kẻ nào lừa gạt , mê hoặc các châu huyện thì bắt giải tới quan [31a] môn để chém. |
Một con nhỏ bộ lo lắng nhưng miệng như mim mím nụ cười lừa gạt. |
| Trong hợp tác làm ăn , tuổi Hợi phải hết sức thận trọng , tránh bị kẻ xấu lợi dụng , llừa gạttiền của. |
* Từ tham khảo:
- lừa lọc
- lừa lọc
- lừa mị
- lừa phỉnh
- lừa thầy phản bạn
- lừa ưa nặng