| bộ ba | dt. Nhóm ba người, pho ba nhóm: Bộ ba đó giao banh rất ăn ý; Bộ ba ông táo. |
| bộ ba | dt Nhóm ba cây tướng, sĩ, tượng, hoặc xe, pháo, mã trong bài tam cúc: Bộ ba đỏ thắng bộ ba đen. |
| bộ ba | d. 1. Nhóm ba cây tướng, sĩ, tượng, hay xe, pháo, mã, trong bài tam cúc: Kết bộ ba. 2. Tập thể ba bạn thân, hoặc ba chính khách đi sát cánh nhau, hoặc ba nước liên minh với nhau: Trong đại chiến thứ hai, bộ ba Đức, ý, Nhật thất bại nặng. |
| Sáng Ba mươi , đang vui với tám quân bài tam cúc mới được chia đỏ rực bộ ba “tướng sĩ tượng” thì bố tôi đưa cho gói quà Tết bọc giấy điều : Lớn rồi , Tết này con đi Tết thầy một mình ! Chẳng có gì. |
bộ ba tướng , sĩ , tượng đây ! Đôi ! Gió về khuya lạnh hơn , như gợi những niềm xa vắng. |
| Bề ngoài tưởng như trước mắt chúng ta là một con người hoàn toàn khác , và người cán bộ ba mươi tuổi ấy không còn dây dưa gì đến những chơi bời lăn lóc trên phố phường Hà Nội thuở nào. |
Họ là một bộ ba có ba cái tên rất đẹp , rất thơ mộng : một người là Mộng Liên , một người là Mộng Huyền và một người nữa tên là Mộng Thu. |
Tôi há hốc mồm : Sao lại vậỷ bộ ba mày về hưu rồi hả? Hồng Hoa cắn môi : Ba em đâu đã đến tuổi về hưu. |
| Ngoài ra , về phần chúa nước ấy , cho hai mươi tấm lụa màu , ba mươi bộ ba't sứ , phần của bà phi nước ấy là năm tấm lụa màu , ba bộ bát sứ , mỗi bộ ba mươi lăm chiếc. |
* Từ tham khảo:
- mê tít
- mê-tờ-rô
- mê tơi
- mê trết
- mề
- mề đay