| ẩn cư | đt. Lánh đời không ra mặt: ẩn-cư nơi sằn-dã. |
| ẩn cư | đgt (H. ẩn: tránh, kín; cư: ở) Sống ở một nơi hẻo lánh, không giao thiệp với ai: Cụ ưa những chỗ xưa có người ẩn cư (HgXHãn). |
| ẩn cư | Cg. ẩn dật. đg. ở tách ra một nơi, không tham dự việc xã hội (cũ). |
| Sưu tầm được nhiều lan rừng quý anh mới thấy , còn bao chàng trai trẻ đẹp , bao vị tướng oai hùng , dũng mãnh , bao giai nhân ẩn cư nơi rừng thẳm , thung sâu. |
| Khi Lão Tử tới , Doãn Hỷ nói : Tiên sinh Ngài muốn aẩn cư, sau này không còn được nghe ngài dạy bảo nữa , kính xin tiên sinh viết sách để truyền lại cho hậu thế ! |
| Sau khi thầy mất , Khưu Xứ Cơ cư tang bên mộ thầy 3 năm , sau đó aẩn cưtu luyện tại Phan Khê , Long Môn Sơn 13 năm mới ngộ đạo , lập ra Long Môn phái , đồ đệ rất đông , nổi tiếng khắp nơi , được Kim Thế Tông hoàng đế triệu vào kinh để hỏi đạo , chủ trì các pháp sự. |
| Clip : Nghệ sĩ Thanh Tú kể chuyện aẩn cưnơi đất Phật Khoảng bốn năm trước , một cơn giông tố cuộc đời bất ngờ ập đến. |
| Sụp đổ hoàn toàn về tinh thần , Thanh Tú rời xa Hà Nội , tìm về chốn thiêng Yên Tử aẩn cưtrong suốt bốn tháng , như một cách ăn mày cửa Phật , xua tan đi những tổn thương thẳm sâu trong tâm hồn. |
* Từ tham khảo:
- ó
- ó
- ó cá
- ó ê
- ó đâm
- ó lác