| lổng chổng | tt. Bừa-bãi, ngổn-ngang, không thứ-tự: Đồ-đạc lổng-chổng. |
| lổng chổng | - Ngổn ngang lộn xộn: Đồ đạc quăng lổng chổng. |
| lổng chổng | tt, trgt Ngổn ngang, mỗi thứ một nơi: Mâm bát lổng chổng đương dở tiệc (Tô-hoài); Dưới gầm, những đôi guốc gỗ để lổng chổng (NgCgHoan). |
| lổng chổng | tt. Ngổn-ngang, không thứ tự. |
| lổng chổng | .- Ngổn ngang lộn xộn: Đồ đạc quăng lổng chổng. |
| lổng chổng | Ngổn-ngang không có thứ-tự: Bàn ghế đổ lổng-chổng. |
| Xôi , nến , chuối , vàng , oản , lổng chổng khắp mặt đất. |
Mãi hơn bảy giờ , Ngọc mới thức giấc , mắt nhắm mắt mở nhìn qua cửa sổ ra ngoài , thấy ngổn ngang các án thư bỏ lổng chổng ở giữa sân. |
| Dưới ánh ngọn đèn mờ , lổng chổng các đồ đạc quen thuộc : cái giường Hồng Kông cũ , đồng han và gỉ xạm , cái bàn gỗ ẩm ướt ở góc tường , hai cái ghế long chân. |
| Cả người , cả ghế ngã đổ lổng chổng. |
| Đưa mắt trông hai gian nhà thu hẹp lại với những đồ vật lổng chổng Năm Sài Gòn lại càng nhận thấy rõ sự cùng quẫn xác xơ của mình. |
| Bởi vậy tôi không khỏi ngạc nhiên khi đến nhà Văn chơi nhìn quanh căn phòng phải nói là rộng rãi chỉ thấy mấy cuốn sách lịch sử loại đã quá cũ vứt lổng chổng chân giường , góc bàn và hình như tuy cũng giở ra luôn nhưng chủ nhà chưa đọc cuốn nào đến trang chót. |
* Từ tham khảo:
- cái quan luận định
- cái quét kính
- cái quy
- cái răng cái tóc là góc con người
- cái sảy nảy cái ung
- cái tay nuôi cái miệng