| an nhiên | tht. Trầm-tĩnh, thản-nhiên: Mõ trống liên-hồi mà nhà đó vẫn an-nhiên. |
| an nhiên | tt (H. an: yên; nhiên: như thường) Yên ổn như thường: Cứ an nhiên, không lo lắng gì. |
| Như con hổ về già , ông để mặc cho lũ khỉ , lũ sóc múa may châm chọc với lòng an nhiên. |
| Con sáo ngước cổ rặn từng chữ một trong niềm khoái chí của ông già... Khu vườn còn đem lại niềm vui cho tụi nhỏ , đem lại sự an nhiên cho bà. |
| Có lẽ , con người cũng cần phải học loài hoa ấy ; ở đâu cũng sống được , hoàn cảnh nào cũng an nhiên. |
| Dù thành phố nhiều thay đổi khi làn gió đô thị đã thổi đến cả những gốc thông già , những con dốc vắng , Ðà Lạt vẫn có gì đó chầm chậm , an nhiên. |
Không phải khắp nơi đang cùng tận hưởng Mùa Xuân đấy sao , dù là hang cùng ngõ hẻm? Thậm chí , Miên thèm cái an nhiên đón nhận , thèm những hồn nhiên , hớn hở chờ Tết như người dân vùng đất xa xôi này , giữa thiếu thốn , cơ cực... Cuộc sống vốn dĩ không trọn vẹn? Thì có lựa chọn nào là hoàn hảỏ Cô lại hít một hơi thật sâu. |
| Xanh hết mình , đỏ hết mình , úa tàn cũng hết mình , rồi lặng lẽ buông xuống , an nhiên và thanh thản hòa mình vào với đất , để nuôi dưỡng cho một vòng đời lá tiếp theo. |
* Từ tham khảo:
- trườn như rắn
- trướn
- trương
- trương
- trương
- trương