| lợn lòi | dt. Heo rừng, giống lợn ở rừng, ăn khoai củ, gáy to, đít thon, chân cao, không mỡ. |
| lợn lòi | - Lợn rừng, đầu to, mõm dài, chân cao, nhiều lông, hay phá hoại hoa màu. |
| lợn lòi | Nh. Lợn rừng. |
| lợn lòi | dt Lợn rừng, đầu to, mõm dài, nhiều lông, có nanh lớn thường chìa ra ngoài mép: Thịt lợn lòi cũng ngon như thịt lợn nhà. |
| lợn lòi | .- Lợn rừng, đầu to, mõm dài, chân cao, nhiều lông, hay phá hoại hoa màu. |
| lợn lòi | Lợn rừng. |
| Hoá ra tụi lính đi xuống sông đã thấy 1 đàn lợn lòi con ngủ muộn trong bụi cây dại um tùm ở ven sông. |
| lợn lòi chạy rất nhanh , luồn qua những hàng rào gai , hàng rào duỗi và dây mây , chạy ngang sân nhà. |
| Chú lợn lòi con con , khác nhiều so với lợn nhà. |
| Kể ra đi lấy gianh thế này , chỉ có trong tay một cái liềm cùn , một cái đòn sóc nhọn 2 đầu và một ít dây rừng nếu lỡ có 1 đàn hổ , báo hay 1 đàn lợn lòi từ trên núi lao xuống thì chẳng phải dễ dàng mà thoát được ! Nhưng nói vậy thôi chứ sợ quái gì. |
| Bà vác súng , vác nỏ , đeo lao vào rừng bắn chết vô số hổ , chọc tiết llợn lòi, vật nhau sống mái với gấu ngựa. |
| Ở vùng Thạch Thành khi đó , không chỉ hổ , mà llợn lòicũng là loài phá hoại cuộc sống người dân ghê gớm. |
* Từ tham khảo:
- lợn nái
- lợn nhà gà chợ
- lợn nước mạ, cá nước rươi
- lợn rọ chó thui
- lợn rừng
- lợn sề