| lợn rừng | - X. Lợn lòi. |
| lợn rừng | dt. Lợn có ở vùng trung du đến miền núi, cỡ lớn, thân dài đến 1,5m, nặng 600-700 kg, lông rậm, có bờm lông dài từ gáy đến giữa lưng, sống thành đàn khoảng 20 con ở rừng ẩm, ăn động vật không xương sống, rắn, chuột, xác chết, củ quả..., sinh sản quanh năm, đẻ tới 12 con; còn gọi là lợn lòi. |
| lợn rừng | dt Như Lợn lòi: Thịt lợn rừng cũng ngon như thịt lợn nhà. |
| lợn rừng | .- X. Lợn lòi. |
| Người ta bảo rừng này có nhiều thú , mình thấy bên suối nước đổ từ đỉnh núi theo một dải đá lớn , có nhiều vết chân lợn rừng. |
| Mỗi lần vào rừng , vạch lau đi , bọn mình đã thấy những ống dài và hôi hám lối đi của lợn rừng. |
| Còn bao kinh nghiệm quý báu khác như anh Giểng ở Quảng Ninh dùng cách thụ tinh nhân tạo để nâng cao tỷ lệ trứng có phôi ở gà ; bà con Thanh Hóa nuôi lợn nái bằng cháo đường để sau khi thụ tinh với lợn rừng trong rừng đều biết quay về chuồng của mình ; bạn Bình ở Khánh Hòa nuôi yến trong nhà với đặc điểm là có thể nuôi ở tất cả những nơi mà mùa đông không quá lạnh và chỉ chuyển giao kỹ thuật thành công thì công ty mới thu tiền. |
| Ngựa bạch , llợn rừng, thỏ... hiện đang là những mặt hàng thực phẩm đắt khách trong dịp Tết cổ truyền. |
| Mô hình chăn nuôi llợn rừngcủa gia đình anh Bùi Văn Truyền , xã Tân Thanh (Lạng Giang). |
| Tiêu biểu như mô hình nuôi ba ba , cá trắm đen ở xã Song Mai (TP Bắc Giang) ; gà Đông Tảo , cá sấu (Việt Yên) ; vịt trời , gà lôi (Lục Nam)... Theo Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông Nghiệp và PTNT) , nguồn cung các sản phẩm chăn nuôi từ vài tháng trước , nhiều cơ sở chăn nuôi gà , llợn rừng, chim bồ câu quy mô lớn cũng tăng đàn khoảng 30% phục vụ thị trường dịp cuối năm. |
* Từ tham khảo:
- lợn sữa
- lợn sữa quay
- lợn thả gà nhốt
- lợn thịt
- lợn trong chuồng thả ra mà đuổi
- lợn vòi