| lon | dt. Vật tròn bằng kim-loại dùng đong hay múc: Cái lon, lon nước // (R) Dung-lượng bằng 1/3 lít (do lon sữa bò): Một lít được ba lon. |
| lon | dt. Dấu-hiệu cấp-bực nhà binh: Đóng lon, lên lon, lột lon, lính hai lon. |
| lon | - 1 d. Thú rừng cùng họ với cầy móc cua, nhưng nhỏ hơn. - 2 d. 1 Vỏ hộp sữa hoặc nước uống, bằng kim loại. Bia lon. 2 (ph.). Ống bơ. Đong hai lon gạo. - 3 d. (id.). 1 Cối nhỏ bằng sành. Lon giã cua. 2 Vại nhỏ, chậu nhỏ bằng sành. Lon nước gạo. - 4 d. Phù hiệu quân hàm (của quân đội một số nước). Đeo lon đại uý. Gắn lon. Lột lon. |
| lon | dt. 1. Cối nhỏ bằng sành: lon giã cua. 2. Vại nhỏ, chậu nhỏ bằng sành: lon nước gạo o lon cho lợn ăn. |
| lon | (gallon) dt. 1. Số lượng đầy bơ đong gạo: nấu hai lon gạo. 2. Đồ đo dung tích bằng 4,546 lít (Anh) và bằng 3,785 lít (Mĩ). |
| lon | dt. Phù hiệu, quân hàm của các sĩ quan Pháp: đeo lon sĩ quan. |
| lon | dt. Loài thú rừng nhỏ trông giống như con cầy. |
| lon | dt Thú rừng giống con cầy: Con lon, con cầy (tng). |
| lon | dt 1. Đồ dùng bằng sành có thành đứng, trông như cái vại nhỏ: Lon nước gạo. 2. Hộp sắt dùng để đựng thực phẩm đã chế biến: Lon nước ngọt; Lon bia. 3. Hộp sắt dùng để đong gạo, đong ngô: Anh ấy ăn hết một lon gạo lức (Tố-hữu). 4. Cái cối nhỏ bằng sành: Dùng lon giã cua. |
| lon | dt (Pháp: galon) Huy hiệu biểu thị cấp bậc của sĩ quan trong quân đội Pháp: Bác sĩ ấy đeo lon quan ba. |
| lon | dt. Đồ dùng hình trụ để đựng đồ, đong lường v.v...: Lon sữa bò, lon đong gạo. // Lon sữa. |
| lon | dt. Do tiếng Pháp galon nói trạnh ra. Khoanh tròn đeo ở tay áo quân-nhơn để chỉ chức-vị. // Mang lon. |
| lon | .- d. 1. Đồ đựng bằng sành, trông tựa cái vại nhỏ: Cái lon xách nước, cái lược chải đầu (cd). 2. Hộp sắt tròn, nhỏ dùng để đong: Một lon gạo. 3. Cái cối nhỏ bằng sành: Lon giã cua. |
| lon | .- d. Giống thú rừng trông như con cầy: Con lon, con cầy. |
| lon | .- d. Huy hiệu biểu thị cấp bậc của sĩ quan Pháp và của binh lính Việt-nam trong thời Pháp thuộc: Lon cai; Lon quan ba. |
| lon | Thứ chậu lòng nông và thành đứng: Lon cho lợn ăn. Lon dã cua. Văn-liệu: Cái lon xách nước, cái lược chải đầu (câu hát). |
| lon | Loài thú nhỏ, hình như con cầy: Con gì mà con? Con lon, con cầy. |
| lon | Bởi tiếng Pháp galon nói trạnh ra. Khoanh tròn đeo ở tay áo quan binh: Quan binh đeo lon. |
| Ngoài sân sau , mấy đứa trẻ ở bên đống rạ , Tuyết nghĩ lẩn thẩn , lẩm bẩm nói một mình : Có lẽ năm nay nó cũng chạy chơi lon ton như thằng bé kia rồi. |
| Tay trái sư cụ đặt trên quyển Kinh , thỉnh thoảng lại rời trang giấy , nhắc chiếc dùi gõ vào thành cái chuông con hình dáng như cái lon sành. |
| Ở bên ấy bốn năm được lon bếp , tôi lại có cả vợ đầm , nó thương yêu tôi lắm. |
Ba bà đi bán lợn con Bán đi chẳng đắt lon ton chạy về Ba bà đi bán lợn sề Bán đi chẳng đắt chạy về lon ton. |
BK Ba bà đi bán lợn con Bán thì chẳng được bon bon chạy về Ba thì chẳng được chạy về bon bon Ba bà đi bán lợn con Bán thì chẳng được bon bon chạy về Ba bà đi bán lợn sề Bán đi chẳng đắt chạy về lon ton Ba bà đi bán lợn con Bán đi chẳng được lon xon chạy về Ba bà đi bán lợn sề Bán đi chẳng đắt chạy về lon xon Ba bà đi chợ mua bốn quả dừa Chia đi chia lại đã trưa mất rồi May sao lại gặp một người Ba bà ba quả phần tôi quả này. |
Buổi ni anh túng , buổi khác anh nghèo Có tiền riêng giấu mẹ , cho anh ít nhiều được không ? Buổi tháng giêng tháng hai chục đồng bạc khoai chưa đầy om Chục đồng bạc gạo thiếu đôi ba hột đầy hai lon Người đi Hà Nội , kẻ lại Sài Gòn Bao chừ khoai sây , gạo rẻ , một đồng bạc năm lon mới trở về. |
* Từ tham khảo:
- lon chon
- lon con
- lon ton
- lon xon
- lon xon như con gặp mẹ
- lòn