| lòn | dt. Tên một thứ gạo đỏ: Gạo lòn. |
| lòn | bt. C/g. Luồn, chun qua: Gió đêm đông thổi lòn hang dế, Hỡi anh học-trò mưu-kế anh đâu? (CD) // (B) ép mình chìu người cho được việc: Chìu-lòn. |
| lòn | - ph. l. X. Luồn. 2. Khúm núm: Chịu lòn chịu lụy. |
| lòn | đgt. Luồn: vào lòn ra cúi o Gió lòn khe liếp o lòn kim o lòn vô giữa đám đông. |
| lòn | đgt Biến âm của Luồn: Ngày rằm trăng tỏ, trăng tròn, ba mươi, mồng một trăng lòn đám mây (cd); Vào lòn ra cúi (tng). |
| lòn | đt. Nht. Luồn. |
| lòn | .- ph. l. X. Luồn. 2. Khúm núm: Chịu lòn chịu luỵ. |
| lòn | (gạo) Thứ gạo đỏ. |
| lòn | Cúi xuống mà vào: Cúi đầu lòn xuống mái nhà. Nghĩa bóng: Khúm-núm, xu-phụ người trên: Chịu lòn, chịu luỵ. |
Anh về chẻ lạt bó tro Rán sành ra mỡ , em cho làm chồng Anh về chẻ lạt bó tro Rán sành ra mỡ em cho làm chồng Em về đục núi lòn qua Vắt cổ chày ra mỡ thì ta làm chồng. |
| Trẻ con tìm cách lòn lách khối thịt nồng nặc mồ hôi để chui ra phía trước , sát lề con đường dẫn từ trại chính ra cổng. |
| An chỉ còn cảm giác ngây dại , quên mất mọi sợ sệt lo lắng nên cũng xông tới trước , chen lấn lòn lách để tìm cho ra một chỗ quan sát tốt. |
| Hơi bực bội , Nhạc lòn ngón tay trỏ vào một dây gai bứt tung. |
| Đó là mùa chim nhạn đẻ trứng… Tháng tư cơm gói ra Hòn Muốn ăn trứng nhạn phlònlòn Hang Mai. |
| Đồn rằng ăn cái trứng nhạn này mát ruột mà lạnh hạ đờm mà lại thong tiểu tiện nên nhiều người vào đây ao ước lắm , nhưng vì không thuận tiện trong sự giao thong một mặt , lại không thelònòn Hang Mai mặt khác , nên đành cứ phải sống nhăn ở thủ đô ăn cơm gạo Mỹ hột tròn chin trăm đồng một tạ và uống rượu với xoài xanh hay mận rồi nằm gối đầu tay không nhìn én nhạn bay qua như Cao Bá Nhạ mà lại nhìn sang cái mái tôn nhà hang xóm suốt ngày vặn rađiô nhức óc và dăm thì mười hoạ mới thấy trời , khi nào Mỹ thả hoả châu trong đêm tím. |
* Từ tham khảo:
- lòn sòn
- lòn tòn
- lòn thòn
- lòn trôn kim
- lỏn
- lỏn chỏn