| vỡ chợ | trt. Tán-loạn, kẻ chạy đầu nầy, người chạy đầu khác: Nghe còi báo-động, thiên-hạ chạy vỡ chợ. |
| vỡ chợ | tt Chợ tan, mọi người bỏ chạy vì có chuyện biến đột xuất: Chợ đương họp, nhưng nghe tiếng bom nổ nên vỡ chợ. |
| vỡ chợ | .- Chợ tan, mọi người bỏ chạy vì có chuyện biến đột nhiên. |
| vỡ chợ | Nói về khi loạn-lạc giặc-giã, người ta bỏ chợ chạy trốn cả: Nghe giặc sắp tới vỡ chợ. |
Anh nhắn tôi ra chợ huyện , cho một quan tiền Phải khi vỡ chợ , tôi liền về không Chạy một thôi ra đến tận cánh đồng Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa Hỡi bà hàng cầu Lũng , còn sớm hay trưa ? Đường về quan họ , có vừa hay chăng ? Yêu nhau chả nói chả rằng Hay là tôi ở , chẳng bằng lòng mẹ cha. |
| Một người ngâm , cả làng phụ họa vào , ồn ào bằng vỡ chợ , cái đó cũng là thường tình. |
| Sau nửa giờ vỡ chợ , kẻ khuyên can lại to tiếng hơn kẻ gây sự , hàng chục cái mồm đàn ông đàn bà , già và trẻ , phân bè kéo đảng nhau mà nói kháy nhau , chọc tức nhau. |
| Trên khắp đất nước , hầu như tới đâu cũng gặp những restaurant , quán nhậu và bãi bia ; mà đến đó , không cần sự hỗ trợ của từ điển , vẫn có thể hiểu thế nào là khái niệm vvỡ chợvì sự nhồm nhoàm , dung tục , ồn ào... đã áp đảo lối ăn uống nhẹ nhàng , lịch sự. |
* Từ tham khảo:
- rấm rứt
- rậm
- rậm bi
- rậm bi rậm bít
- rậm đám
- rậm lời