| văn mặc | dt. C/g. Văn-bút, việc soạn sách, viết sách: Sự-nghiệp văn-mặc. |
| văn mặc | Nói chung về “văn”: Cặm-cụi về văn-mặc. |
| Thành ra , kẻ sĩ ở vào cái thời ấy thấy ai dùng đến giấy Chu Hồ là họ tìm đến ; vì chẳng được văn đại khoa thì âu chữ cũng phải có nét bút thiếp – Mà sự dùng giấy dó nhà họ Chu Hồ đã thành một lối biểu dương riêng của một phái quý tộc trong làng văn mặc. |
Tử văn mặc kệ , vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên , người kia tức giận nói : Phong Đô không xa xôi gì , ta tuy hèn , há lại không đem nổi nhà người đến đấy. |
| Đức Thuần hoàng đế (Thánh Tông) triều nhà Lê yêu tài văn mặc , vời nàng vào cung , giao cho việc dạy các cung nữ. |
| Từ đó tôi nức tiếng đương thời , được làng văn mặc coi trọng , đại khái đều do sức giúp của đấng Tiên hoàng cả. |
| Hứa Vĩ Vvăn mặcáo dài in họa tiết mặt người độc đáo của Adrian Anh Tuấn. |
| Nhà văn Thụy Vũ là con gái của một người có cái nhìn phóng khoáng về mọi chuyện nhà vvăn mặcKhải bà thừa hưởng từ ông thói quen không áp đặt bất cứ điều gì lên người khác , kể cả với con cái trong gia đình. |
* Từ tham khảo:
- đế
- đế
- đế chế
- đế đô
- đế kinh
- đế nghiệp