| trọng đãi | đt. Đãi-dằng bỉ-bàng, tiếp-đãi tử-tế: Trọng-đãi khách quý. |
| trọng đãi | - Đối đãi rất hậu: Trọng đãi khách nước ngoài. |
| trọng đãi | đgt (H. trọng: quí trọng; đãi: đối xử) Đất xử nồng hậu: Phái đoàn ta sang nước bạn được trong đãi. |
| trọng đãi | tt. Đối đãi trọng hậu. |
| trọng đãi | .- Đối đãi rất hậu: Trọng đãi khách nước ngoài. |
| trọng đãi | Đối đãi tôn trọng: Trọng-đãi bạn hữu. |
| Chỉ vì hai bên cha mẹ , một bên hiếm hoi muộn cháu và có của ; một bên sợ nguy hiểm giữ con gái đẹp đến thì ở trong nhà và muốn cho người con ấy có chỗ nương tựa chắc chắn , được cả một dòng họ trọng đãi nếu mắn con... Tôi đẻ ra đã được bao nhiêu người nhà những tội nhân có máu mặt đến mừng , biết bao nhiêu kẻ nhờ vả ông bà tôi lại thăm nom. |
| Tôi quý đồng xu cái ấy hơn cả những tiên nga và hoàng hậu giữ gìn thân thể , nhan sắc và châu ngọc của mình , hơn cả những anh hùng và hoàng đế trọng đãi những đạo binh cảm tử tinh nhuệ , từng lập chiến công hiển hách cho vinh quang của họ. |
| Quả nhiên , Càn Long rất vui , ttrọng đãisứ đoàn của triều đình Quang Trung từ đón tiếp , làm thơ , vẽ tranh... Theo "Đại Thanh thực lục" , nhà Thanh chi phí cho sứ đoàn mỗi ngày hết 4.000 lạng bạc (tổng cộng lên đến 800.000 tính cho tới khi sứ đoàn về). |
| Trọng thị , trọng dụng , ttrọng đãinhân tài là ba khâu liên quan chặt chẽ với nhau. |
| trọng đãilà sự trả công xứng đáng cho những đóng góp của nhân tài cho xã hội , đất nước. |
| Từ hiệu quả cao trên của mô hình khu công nghệ cao , ông Quốc kiến nghị Bộ khoa học công nghệ xây dựng cơ chế chính sách ttrọng đãinhân tài , thu hút chuyên gia công nghệ cao về làm việc tại các KCNC. |
* Từ tham khảo:
- tròn ủm
- tròn vảu
- tròn vành rõ chữ
- tròn vìn
- tròn vỉn
- tròn vo