| phù phù | trt. Tiếng thổi dài hơi: Thổi phù-phù mà lửa không cháy |
| phù phù | - Tiếng thổi từ trong mồm ra, hay tiếng gió: Thổi lửa phù phù. |
| phù phù | tht Nói tiếng thổi từ trong mồm ra hay tiếng gió thổi nhẹ: Tôi nghe các cu cậu thổi phù phù (Tô-hoài). |
| phù phù | .- Tiếng thổi từ trong mồm ra, hay tiếng gió: Thổi lửa phù phù. |
| phù phù | Cũng nghĩa như “phù”. |
| Khi những rổ , những sàng khoai và củ dong còn bốc khói nghi ngút lũ trẻ đã xô đến lật vạt áo lên vừa thổi phù phù vừa nhót lấy những củ to , đặt vào vạt áo , hai tay túm giữ đầu vạt khom khom chạy như thể sợ cái nóng làm vạt áo tuột khỏi tay rơi xuống. |
| Tôi khom người chồm tới , thổi phù phù mấy cái vào những dầu củi ngún lem nhem. |
Mưa lớn quá , trời tối chưa mấy cậủ Tối rồi ! Ông Tư réo cháu : Tím ơi , đốt đèn đi con ! Con bé ở trong bếp đang thổi lửa phù phù. |
Chú tư đi vào lấy tấm đệm trải giữa sàn nhà nói : Thím Cà Xợi với con Mỵ ngủ ở đây nghe ! Rồi chú đến ngồi bên cái mẻ un còn ngún khói kề miệng thổi phù phù. |
| Khi những rổ , những sàng khoai và củ dong còn bốc khói nghi ngút lũ trẻ đã xô đến lật vạt áo lên vừa thổi phù phù vừa nhót lấy những củ to , đặt vào vạt áo , hai tay túm giữ đầu vạt khom khom chạy như thể sợ cái nóng làm vạt áo tuột khỏi tay rơi xuống. |
| Đêm nào cũng như đêm nấy , lùa vịt vô chuồng , tắm táp qua loa , ông khom lưng thổi phù phù vô cái bếp un cho căn chòi đầy khói rồi nằm đưa võng. |
* Từ tham khảo:
- cạch
- cạch đến già
- cai
- cai
- cai bác
- cai bộ