| ngòn | Tiếng trợ-ngữ, theo sau tiếng đỏ, trỏ sắc đỏ nhiều: Quân kéo đỏ ngòn. |
Trương cúi mặt , loay hoay đan mấy ngòn tay lại với nhau đặt trên đầu gối. |
| Mùi hương ngòn ngọt nhức đầu của những loài hoa rừng không tên tuổi đằm vào ánh nắng ban trưa , khiến con ngươi dễ sinh buồn ngủ và sẵn sàng ngả lưng dưới một bóng cây nào đó , để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ. |
| Không nuốt được cơm , chỉ lấy trái cây mà rẫy , rồi ăn xong thì mồ hôi mồ kê nhễ nhại , anh nằm quạt máy lim dim con mắt mơ về những chuyện xa xưa , tôi đố anh không có lúc thấy tiếc tiếc , nhớ nhớ , thương thương cái bầu trời đục màu chì lỏng , cái mưa lầy lội chỉ vừa làm ướt gấu quần và cái rét êm êm , ngòn ngọt thỉnh thoảng lại có một ngọn gió hơi buôn buốt thổi vù vù từ xa lại làm cho những cành cây thưa lá đập vào nhau và reo lên khe khẽ như tiếng của những người yêu bé nhỏ gọi những người yêu. |
Một con quạ ở đâu bay đến đậu trên nóc nhà kêu rằng :
Mẹ Cám giận lắm , chửi mắng rầm rĩ rồi vác sào đuổi quạ. |
| Nó cũng đã từng được ăn kem nhưng chỉ là kem hai trăm , lạo xạo toàn đá và hơi ngòn ngọt. |
| Tôi thích quả chà là vẫn còn hơi xanh chứ chưa khô hẳn , ngòn ngọt , chan chát. |
* Từ tham khảo:
- tuyên-quang
- tư-kỷ
- tư-văn
- từ-điền
- từ-dã
- tữ