| nghe hơi | đt. Đánh hơi, nghe mùi phảng-phất: Nghe hơi tanh, lằng bay tới // (B) Nghe phỏng, không đích-xác: Nghe hơi rồi nói phỏng. |
| nghe hơi | - Cg. Nghe tăm. Nghe sơ sơ qua người khác nói: Nghe hơi thì không thể đích xác được. Nghe hơi nồi chõ. Nh. Nghe hơi (thtục). |
| nghe hơi | đt. Nghe phỏng. |
| nghe hơi | .- Cg. Nghe tăm. Nghe sơ sơ qua người khác nói: Nghe hơi thì không thể đích xác được. Nghe hơi nồi chõ. Nh. Nghe hơi (thtục). |
| nghe hơi | Nghe phỏng, không đích-xác: Nghe hơi rồi nói phỏng. |
Thấy người gác , chàng hỏi thăm về chúng nó và chăm chú nghe hơi chạnh buồn như khi nhge tin một người lạ nói chuyện về một người bạn cũ mất lúc nào không hay. |
| Nó mới nghe hơi tàu bay một chút , đã xuống ghe chèo đi tuốt rồi ! Từ đó đến chiều , gặp ai lão Ba Ngù cũng nói đi nói lại có bao nhiêu chuyện đó. |
| nghe hơi thở hổn hển vụt qua trước mặt , tôi lao tới ôm chầm lấy má tôi súng đại liên nổ pập pập... một tràng dài. |
| Ba phút sau , nghe hơi thở biết là vợ đã ngủ rồi , y nằm yên nhắm mắt va tiếp tục nối lại giấc mộng vừa qua : giấc mộng hoa đào , nước suối. |
| Chính vào lúc đó , đứng trên một trái đồi mà lắng nghe hơi thở của trời , ta thấy có một mùi hương kì lạ làm cho ta nhẹ nhõm hẳn lên , một mùi hương dìu dịu nửa như mùi dạ lan hương mà lại nửa như mùi hoa mơ , hoa mận. |
| Anh nhìn không thấy rõ khuôn mặt ấy , chỉ nghe hơi thở nồng nàn , phả nhẹ vô mặt anh mùi xoài chín. |
* Từ tham khảo:
- như cờ mất xe
- như cởi tấm lòng
- như cơm bữa
- như cú dòm nhà bệnh
- như dao chém đá
- như diều được gió