| nửa đời | trt. Giữa một đời người (lối ba bốn mươi tuổi): Nửa đời đã trải mọi mùi đắng cay (K). |
| nửa đời | - Khoảng ba, bốn mươi tuổi đời: Nửa đời góa bụa. |
| nửa đời | dt Cuộc đời mới độ ba, bốn mươi tuổi: Nửa đời đấu tranh cho Cách mạng. |
| nửa đời | dt. Mới chừng ba, bốn mươi tuổi: Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (Ng.Du) |
| nửa đời | .- Khoảng ba, bốn mươi tuổi đời: Nửa đời goá bụa. |
| nửa đời | Dở-dang giữa đời: Nửa đời goá bụa. |
| Bảy tám năm qua , mà Liên tưởng hình như lâu lắm , hình chư đã hết nửa đời người. |
| Đã nửa đời người , anh chưa làm được điều gì ngoạn mục. |
| nửa đời người phải yêu cái người khác yêu , nửa còn lại đi yêu cái mình không có , đến bây giờ mới biết mình như thế nào thì lại... Ông Hà và anh em chúng tôi bắt chú phải làm điều gì không phải ? Vâng ! Em biết chả ai nỡ bắt em và cũng đến lúc không ai có thể bắt được chuyện gì nữa. |
| nửa đời người phải yêu cái người khác yêu , nửa còn lại đi yêu cái mình không có , đến bây giờ mới biết mình như thế nào thì lại... Ông Hà và anh em chúng tôi bắt chú phải làm điều gì không phảỉ Vâng ! Em biết chả ai nỡ bắt em và cũng đến lúc không ai có thể bắt được chuyện gì nữa. |
| Hát nửa đời hương phấn đi. |
| Chỉ mười ngày thôi nhưng phải đợi đến nửa đời sau ông mới gặp lại đào Hồng. |
* Từ tham khảo:
- mau nhờ
- mau tay
- mặc ta
- mặc tây
- mặc ai
- mặc đời