| nam kinh | đd. Tên gọi kinh-đô ngày trước của Cựu Trung-hoa. |
| nam kinh | Tên kinh-đô nước Tàu ở trên Dương-tử-giang. |
| Trước ngày ở cử Tố Tâm ,vườn lan nhà cụ Thượng nam kinh ở Hàng Gai nở mấy chậu vừa Tiểu Kiều ,Đại Kiều. |
| 125 Kiến Khang : kinh đô nhà Đông Tấn , vốn là Kiến Nghiệp , vì kiêng húy Tấn Mẫn Đế , đổi thành Kiên Khang , tức nam kinh , Trung Quốc ngày nay. |
| Đổi phủ Ứng Thiên392 làm nam kinh. |
| Và ông cho rằng nơi chôn cất Hồ Quý Ly ở núi Chung Sơn là núi Lão Tử hiện tại , thuộc TP Nnam kinh, tỉnh Giang Tô. |
| Núi Lão Tử thuộc thôn Kim Lăng , cách Nnam kinhgần 20 km vốn là nơi chôn người chết bao đời , trên núi có vô số ngôi mộ. |
| Một chuyện khá ngẫu nhiên là khi trên chuyến tàu đi Nnam kinh, tình cờ một thanh niên ngồi gần đó nghe được câu chuyện của nhóm đã tới làm quen. |
* Từ tham khảo:
- thàu táu
- thàu táu hạt tròn
- tháu
- tháu
- tháu cáy
- tháu tháu