| mên | tt. C/g. Miên, thuộc đất Cao-mên: X. Cam-bốt PH. III Người Mên, đất mên, gà mên. |
| mên | trt. Giả, giả-dối: Mên quá; chơi mên, làm đồ xi-mên. |
| mên | đd. Tiếng Can-mên nói tắt; cũng gọi là Miên: Mên-lèo. |
| mên | Xem “Cao-mên”. |
| Huy nói luôn : Ta còn thiếu một thứ gì ?... Giàu có ta không mong , quan sang ta không tưởng... Bên mình chị , lúc nào cũng chỉ có những người yêu mên , yêu mến thành thực... Em vào con chị. |
| Bạn và Kiếng Cận ngoảnh ra , thấy Răng Chuột đang rà chân xuống đất , chiếc gà mên lủng lẳng trên tay lái chiếc xe đạp hàng ngày nó vẫn đi học. |
| Bạn vỡ lẽ : Vậy để mình và Kiếng Cận đi giao cho ! Bạn và Kiếng Cận xách gà mên , đạp xe đi. |
Buồn nhất là một hôm , thấy Răng Chuột lễ mễ xách ba , bốn cái gà mên ra xe , xỏ dây hí hoáy cột vào yên sau , Kiếng Cận nhướn mắt : Khách mua mấy phần mà bạn đem nhiều thế? Tới tám phần lận. |
Bụng thấy lo lo , bạn tặc lưỡi đề nghị : Hay là tôi đi cùng với bạn? Ði cùng? Ừ , bạn chở , tôi ngồi đằng sau xách gà mên cho. |
Răng Chuột chưa kịp nói gì , bạn đã lúi húi tháo dây cột và nhanh nhẹn cầm mấy cái gà mên lên : Ði ! Thế là cả hai tuôn ra khỏi quán , Răng Chuột ngồi trước lái xe , bạn ngồi sau ôm khư khư mấy gà mên bún. |
* Từ tham khảo:
- nê
- nê-ông
- nê-ri-ô-lin
- nê thổ
- nê trung bảo kiếm
- nề