| long hưng | tt. Sung-túc, phấn-phát. |
| long hưng | bt. Dấy thịnh. |
| long hưng | Dấy thịnh: Vận nước long-hưng. |
| 136 Cương mục chú : "Tên Thái Bình đặt từ năm Vũ Đức thứ 4 (621) thời Đường ; tên long hưng đặt từ thời nhà Trần. |
| Ngoài thành dựng chùa Tứ Đại Thiên Vương và các chùa Cẩm Y383 , long hưng , Thánh Thọ. |
Quý Mùi , (Chính Long Bảo Ứng) năm thứ 1 (1163) , (Tống Hiếu Tông Vĩ , long hưng năm thứ 1). |
Mùa thu , tháng 8 , ngày 28 , táng (Thượng hoàng) ở Thọ Lăng phủ long hưng. |
742 CMCB6 chép danh sách 12 lộ là Thiên Trường , long hưng , Quốc Oai , Bắc Giang , Hải Đông , Trường Yên , Kiến Xương , Hồng Khoái , Thanh Hoá , Hoàng Giang , Diễn Châu. |
| Ngày 15 , hai vua bái yết các lăng ở long hưng. |
* Từ tham khảo:
- âm đĩnh
- âm đoạn
- âm đô
- âm độc
- âm đồi
- âm đức