| loà | tt. C/g. Loá, nhoà, loè, chói mắt, trông không rõ: Chói loà, mù loà; Phải chăng nắng quáng đèn loà; Dễ loà yếm thắm khôn loà trôn kim (K). |
| loà | tt 1. Không nhìn được rõ: Mắt loà, chân chậm (tng); Anh mù dạy anh loà (tng). 2. Nói tấm gương mờ đi, nhìn không rõ: Gương loà nước thuỷ (tng). |
| loà | bt. Không rõ, mờ: Tuy dầm hơi nước chưa loà bóng gương (Ng.Du) Tiếng oan dậy đất, án ngờ loà mây (Ng.Du) // Mắt loà. Chói loà. |
| loà | .- t. 1. Không nhìn rõ: Mắt loà, chân chậm, răng long. 2. Mờ: Gương loà. |
| loà | Trông không rõ, mờ: Mắt loà. Gương loà. Văn-liệu: Tiếng oan dậy đất, án ngờ loà mây (K). Tuy dầm hơi nước chưa loà bóng gương. Phải răng nắng quáng, đèn loà (K). Dễ loà yếm thắm, khôn loà chôn kim (K). |
| Chàng như đương đi trong đêm mưa được bước vào một căn phòng vừa ấm vừa sáng , và khi ở đấy ra về tới căn nhà tối tăm , chàng còn như bị chói loà và giữ trong mắt hết cả cái ánh sáng lung linh của ngững phút ngồi cạnh Thu. |
| Cầm lấy soi , thấy tóc loà xoà xuống trán , Chương tự lấy làm ngượng về cách trang điểm lười biếng của mình. |
Ngày mắt Minh hết sưng hẳn , tưởng rằng sẽ khỏi , nhưng nào ngờ đó là ngày bệnh loà bắt đầu và cứ thế gia tăng. |
| Tưởng rằng chồng đọc được tư tưởng của mình , nàng ngơ ngác , ngại ngùng hỏi : Mình nói lảm nhảm gì vậy ? Anh bảo rằng nếu trời đã bắt anh phải mù loà thì cũng đành chịu vậy chứ biết làm sao ! Liên thở dài không đáp. |
| Từ hôm bị loà đến nay , anh chiêm bao như thế nhiều lần lắm rồi nên hình như anh đã quen , và rồi không còn biết là mộng hay thực nữa. |
| Cái bệnh loà đã thay đổi hẳn tính tình của chàng. |
* Từ tham khảo:
- bòng chanh
- bòng chanh bóc chách
- bỏng
- bỏng mẻ
- bỏng nổ
- bỏng rạ