| lão đại | dt. Già-cả, lớn tuổi rồi. |
| lão đại | tt (H. đại: lớn) 1. Lâu đời lắm rồi: Tìm được những di tích lão đại. 2. Già lắm: Chứ như đã đến tuần lão đại, cuộc đời trăm việc đã vâng nhường (NgCgTrứ). |
| lão đại | tt. Già cổi: Thời kỳ lão-đại. |
| lão đại | Già cả: Mới thanh-niên ngày nào mà nay đã lão-đại rồi. |
| Thậm chí đến bậlão đại.i , bạc cả mái đầu , thấy hoa xuân hé miệng ra cười cũng cảm như thấy con tim muốn nói lên những lời yêu thê thiết. |
| Bọn cướp gồm ba huynh đệ kết nghĩa là lão đại , Lão Nhị và Lão Tam , thấy rõ ràng Trương Phụ có thiện chí. |
lão đại thử thách : Nếu chúng tôi không hàng thì đại nhân làm được gì? Trương Phụ trả lời : Doạnh trại các ông gần hết lương thực , nguồn nước cũng khan hiếm. |
| Tích trượng của nhà chùa đập chết lão Nhị và lão Tam , nhưng rồi cuối cùng ông ta cũng tử thương dưới lưỡi gươm của lão đại. |
Kẻ chiến thắng cuối cùng thở hổn hển : Bây giờ kho tàng chỉ còn hai người được hưởng ! Trương Phụ cười to : Không ! Một mình ta ! lão đại chưa kịp nghe hết câu nói thì lưỡi kiếm của Trương Phụ đã xẻ đầu y làm hai mảnh. |
(12) Hàng Quận : Cầm Tháo là một ca kỹ ở Tây Hồ thuộc Hàng Châu , một lần tiếp Tô Đông Pha , một trong bát đại gia Đường Tống , nghe ông đọc hai câu thơ : Môn ngoại lãnh lạc yên mã hi ; lão đại giá tác thương thân phụ (Ngoài cửa lạnh lùng xe ngựa vắng ; tuổi già duyên kết chú phường buôn). |
* Từ tham khảo:
- thuyên-tuyển
- thuyên phạt
- thuyên-thải
- thuyền bầu
- thuyền câu
- thuyền dưa