| kỷ niệm | đt. Ghi nhớ luôn-luôn: Kỷ-niệm ngày thành-lập, bia kỷ-niệm, đài kỷ-niệm. |
| kỷ niệm | - I. d. 1. Điều ghi nhớ lại : Những kỷ niệm êm đềm. 2. Vật tặng cho nhau để ghi nhớ : Tặng tập ảnh làm kỷ niệm. II. t. Để ghi nhớ : Lễ kỷ niệm ; Đài kỷ niệm. |
| kỷ niệm | dt. Ghi nhớ, không quên. // Đài kỷ-niệm, đài ghi chiến công oanh liệt của công-dân vì nước bỏ mình. // Lễ kỷ-niệm. |
| kỷ niệm | .- I. d. 1. Điều ghi nhớ lại: Những kỷ niệm êm đềm. 2. Vật tặng cho nhau để ghi nhớ: Tặng tập ảnh làm kỷ niệm. II. t. Để ghi nhớ: Lễ kỷ niệm; Đài kỷ niệm. |
| kỷ niệm | Ghi nhớ một việc gì hay công đức của một người nào: Dựng bia kỷ-niệm vua Lê Thái-tổ. |
Tôi bắt con bướm rồi định thả nó bay đi ; sau nghĩ con bướm đã giúp mình được việc , nên giữ lại làm kỷ niệm. |
Chàng giơ tay chào mái nhà , chào hết cả những kỷ niệm êm đềm hồi thơ ấu. |
| Mong em đến , em Thu , em đến để giúp anh có can đảm xa em , cái kỷ niệm cuối cùng ấy sẽ an ủi anh mãi mãi và sẽ như tia nắng ấm áp chiếu vào cuộc đời lạnh lẽo của anh sau này. |
Loan uống cạn hai cốc đầy , trong người đã thấy choáng váng , còn đưa cốc rót thêm : Em sẽ uống thật nhiều để kỷ niệm cái ngày hôm nay... ngày em đoạn tuyệt với cái đời cũ... Hai con mắt Loan lúc đó sáng quắc , đôi má đỏ hồng , mấy sợi tóc mai rủ xuống thái dương bóng loáng ánh đèn. |
| Sinh biết người con gái lúc nguy cấp vờ gọi cha cầu cứu , lại toan đến gần chỗ người con gái ngồi , nhưng chép miệng nói một mình : Vô ích ! Ra làm gì ? Ích lợi gì ? Một người con gái xinh đẹp đến thế mà ta không thể nào yêu được , mà người đó cũng không thể nào yêu ta , không biết yêu là cái gì ! Còn làm xiêu lòng người để mua vui một lúc thì không nỡ... thôi chỉ thế này thôi , chỉ thế thôi để gọi là giữ cái kỷ niệm một đêm đông trên thuyền cùng người con gái đẹp. |
| Tình nhục dục. Nàng không ngờ đâu đối với nàng Chương lại có tình âu yếm đến nỗi giữ những vật kỷ niệm có dính dáng đến nàng một cách trân trọng như thế |
* Từ tham khảo:
- Hà-tiên
- hà-tiện
- Hà-tĩnh
- Hà-thành
- hả
- hả-hê