| lối | dt. Nẻo, ngả đi: Bí lối, chỉ lối, dắt lối, dẫn lối, lạc lối; Gió vào ve-vuốt má đào, Má đào quyến gió lối nào gió ra? (CD) // Đường cấy dưới ruộng, có ba hoặc bốn bụi mạ bề ngang: Xuống lối // (R) Cách-thức: Lề-lối, lối ăn lối ở (hay mặc) // trt. C/g. Hựu, điệu hát bội hay cải-lương gần như nói chuyện thường với câu văn lục-bát hoặc văn xuôi: Hát lối, nói lối // Độ, phỏng, cách đoán tiềm-tiệm: Lối năm tuổi, một công lối 25 giạ; Lối tháng chạp // tt. Phách, xấc, có cử-chỉ kiêu-ngạo khó thương: Phách-lối, thằng đó lối lắm. |
| lối | - d. 1. Đường người ta theo để đi : Đường đi lối lại. 2. Cách thức hành động, xử trí : Lối làm việc ; Lối ăn mặc. |
| lối | dt. Một làn điệu riêng trong tuồng, chèo: hát lối o nói lối. |
| lối | dt. Khoảng, khoảng chừng: lối năm giờ chiều thì ổng sẽ về. |
| lối | đgt. Làm phách lối: Lối với ai chứ đừng có lối với tôi. |
| lối | dt 1. Đường đi đến nơi nào: Lá đào rơi rắc lối thiên thai (Tản-đà); Đường đi lối lại (tng). 2. Cách thức hành động; Cách thức xử trí: Lối làm việc rất khoa học. |
| lối | trgt (đph) Khoảng chừng: Chúng tôi ăn cơm trưa, lối mười hai giờ. |
| lối | dt. Nẻo, đường đi: Lầu xanh quen lối xưa nay (Ng.Du) Ngr. Cách thức: Lối làm việc. // Xt. Phách-lối. |
| lối | dt. Điệu nói riêng của tuồng cải lương: Nói lối một dây dài rồi mới hát. |
| lối | .- d. 1. Đường người ta theo để đi: Đường đi lối lại. 2. Cách thức hành động, xử trí: Lối làm việc; Lối ăn mặc. |
| lối | Nẻo đi: Lối đi. Nghĩa rộng: cách thức: Lối ăn mặc. Lối học. Văn-liệu: Đường đi, lối lại (T-ng). Rẽ mây trông tỏ lối vào thiên-thai (K). Lầu xanh quen lối xưa nay (K). Công danh ai dứt lối nào cho qua (K). Đi về này những lối này năm xưa (K). Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o). Đào-nguyên lạc lối đâu mà đến đây (K). |
| lối | Điệu nói riêng, hát riêng của bọn phường tuồng, phường chèo: Nói lối. Hát lối. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo llốimới. |
| Nhưng bà Tuân khôn khéo khuyên : Cứ theo đúng lề llốithì vẫn thế. |
| Bà không tin được rằng lại có một sự kỳ lạ đến thế ! Trí óc bà đã bắt thói quen với hết mọi việc , theo lề llốitừ trước. |
| Theo llốitỉnh thiềng , cơm sáng ăn vào buổi trưa , và cơm trưa ăn vào buổi tối ". |
| Nàng vội tìm llốira. |
| Hình như đã có đường llốirộng rãi để giữ mình , nàng nói to , và như nói một mình : Nói thế mà không sợ mù mồm. |
* Từ tham khảo:
- lố hối
- lối lang
- lối lợi đường danh
- lối xóm
- lộil
- lội