| lối xóm | bt. Cùng chung một xóm: ở lối-xóm, người lối-xóm; Lối-xóm, tắt lửa tối đèn có nhau. |
| lối xóm | dt. Hàng xóm, láng giềng: bà con lối xóm. |
| lối xóm | dt Hàng xóm láng giềng: Bà con lối xóm; Có cô lối xóm chăn tằm ươm tơ (NgBính). |
| Nghiện chuyện của bà con lối xóm , nghiện nước vối , nghiện ngô rang , nghiện khoai lùi , và nghiện luôn cả cái lòng ưu ái đậm đà của những người hàng xóm nghèo nhưng ăn ở lúc nào cũng như bát nước đầy. |
| Bà mẹ đã nhiều lần nói với lối xóm : Con tôi sanh ra không phải để gả cho hạng đó đâu ! Còn Quyên thì trước những lời tán tỉnh của bọn ấy , cô bực bội lắm. |
| Bà cũng có lần bảo với lối xóm : "Thằng Xăm , nó có phải là con của tôi đâu !". |
| Trước sân và quanh nhà mẹ Sáu , bà con lối xóm đến đông nghịt. |
| Tuy vậy , nghe tiếng nói , họ biết liền là chồng mình , là anh mình hay họ hàng lối xóm. |
| Bà Sáu với lối xóm đây có thù là thù thằng Xăm , thù thằng Mỹ – Diệm chớ không thù bà Cà Xợi đâu. |
* Từ tham khảo:
- lội
- lội bùn lấm chân, vọc sơn phù mặt
- lội nước còn sợ ướt chân
- lội sông đã đến bờ
- lội suối băng ngàn
- lội suối trèo đèo