| loạn | bt. Rối-rắm, đảo-lộn trật-tự, giặc-giã không trị được: Biến-loạn, chạy loạn, dâm-loạn, đời loạn, gây loạn, hỗn-loạn, khởi-loạn, phiến-loạn, làm loạn, thời-loạn, trị-loạn // (B) Hươi gươm rối-rít để che-đỡ thân mình (hát bội): Loạn gươm // Hát khách, một điệu hát của hát bội: Loạn viết. |
| loạn | - I d. Sự chống đối bằng bạo lực nhằm làm mất trật tự và an ninh xã hội. Âm mưu nổi loạn. Dẹp loạn. Chạy loạn. - II t. Ở tình trạng lộn xộn, không theo một trật tự hoặc nền nếp bình thường nào cả. Tim đập nhịp. Súng bắn loạn lên tứ phía. |
| loạn | I. dt. Sự chống đối, gây rối: âm mưu nổi loạn o loạn lạc o loạn li o loạn quân o loạn thần o biến loạn o khởi loạn, nội loạn o phản loạn o phiến loạn o tao loạn. II. tt. Lộn xộn, không có trật tự: loạn dâm o loạn đả o loạn luân o loạn ngôn o loạn sắc o loạn thị o loạn thi kế o loạn xạ o loạn xị o cuồng loạn o dâm loạn o hoảng loạn o hỗn loạn o li loạn o náo loạn o nhiễu loạn o rối loạn o tán loạn. |
| loạn | dt. Một điệu tuồng cổ. |
| loạn | dt 1. Tình trạng rối ren, mất trật tự: Trai thời loạn, gái thời bình (tng); Ai có giở áo mớ thời loạn (tng). 2. Giặc giã: Chạy loạn; Dẹp loạn; Nổi loạn. tt, trgt 1. Không bình thường: Loạn tiêu hoá. 2. ồn ào: Hà-nội cơ hồ loạn tiếng ve (NgBính). 3. Nhiều quá: Súng bắn loạn. |
| loạn | 1. dt. Sự rối, không yên trị, có giặc-giả: Chạy loạn. Mấy tà dẹp loạn phò nguy (Phan Trần) // Dấy loạn. 2. trt. (lái) Nhiều: Loạn tiền, loạn của. |
| loạn | .- d. 1. Trạng thái không bình thường trong một hoạt động: Loạn tiêu hoá. 2. Tình trạng rối ren, mất trật tự trong xã hội có giai cấp: Trong các nước thuộc địa thường hay có loạn. 3. Giặc giã: Chạy loạn; Dẹp loạn. |
| loạn | Một điệu hát tuồng cổ. |
| loạn | Rối, không yên-trị: Nước loạn. Loạn trí khôn. Văn-liệu: Chạy như chạy loạn. Trai thời loạn, gái thời bình (T-ng). Ra vào nhiễu-loạn thôn-trang trăm bề (L-V-T). Mấy tài dẹp loạn phù nguy (Ph-Tr). |
| Một hôm , ông đến chơi một ông tổng đốc lĩnh chức khâm sai đi dẹp loạn Đốc Tít , giữa lúc ông tổng đốc sắp sửa cất quân lên đường. |
| Tâm hồn Chương buổi chiều còn bình tĩnh như hồ nước im phẳng , trong vắt như da trời xanh không vẩn một gợn mây , bỗng trở nên hỗn loạn như mặt biển đầy sóng gió. |
Tiếng gà gáy nửa đêm vang trong xóm càng làm cho tư tưởng của Liên thêm rối loạn. |
| Tâm hồn dù có nhiễu loạn ở cực điểm cũng sẽ trở lại yên tĩnh. |
| Trong một giây phút thoáng qua , chàng tự hỏi không biết bạn mình có bị loạn trí hay không. |
| Bây giờ đầu óc tôi rối loạn hết cả rồi , không còn được điềm tĩnh như trước nữa. |
* Từ tham khảo:
- loạn hàng thất thứ
- loạn lạc
- loạn li
- loạn luân
- loạn ngôn
- loạn óc