| hành vi | dt. Việc làm: Hành-vi phi-pháp, hành-vi tội-lỗi. |
| hành vi | - dt (H. vi: làm) Việc làm, xét về mặt đánh giá phẩm chất: Một hành vi cao thượng đối với kẻ đã làm hại mình. |
| hành vi | dt (H. vi: làm) Việc làm, xét về mặt đánh giá phẩm chất: Một hành vi cao thượng đối với kẻ đã làm hại mình. |
| hành vi | dt. 1. Việc làm của người: Hành-vi khả-ố. 2. (pháp) Sự tỏ bày ý-muốn, quyết-định về một sự gì. // Hành vi hành-chánh. Hành-vi tố-tụng. Hành-vi mệnh chung. Hành-vi pháp-luật. |
| hành vi | .- Việc làm. |
| hành vi | Nói chung về sự làm: Xem cách hành-vi thì biết tư-tưởng của người ta. |
| Tuy không cần gì cả , tuy việc xấu đến đâu chàng cũng có thể làm được không bao giờ mình tự khinh mình , mà chàng vẫn thấy trước rằng không thể nào làm việc cưới Thu , Trương đứng lên , trong trí bối rối những tư tưởng trái ngược về sự xấu sự tốt của hành vi ở đời. |
| Chính chàng đã thấy sợ chàng , sợ sẽ có những hành vi rất xấu đối với Thu , đối với đời , nếu chàng còn sống ít lâu nữa. |
| Thu không nghĩ gì đến việc biển thủ và cũng không tự hỏi xem tình yêu đối với Trương tăng hay giảm , nàng chỉ biết có một điều là không thể lùi được nữa , mãi mãi sẽ bị lôi kéo vào cuộc đời Trương , và mỗi hành vi của Trương đều liên quan đến nàng. |
| Anh thấy anh thật là khả ố , hành vi của anh khốn nạn , nhưng nếu bắt phải sống trở lại thì anh sẽ làm lại đúng như thế. |
Nếu anh ngủ ngay với Thu như ngủ với Mùi , rồi thôi , mai không nghĩ đến nữa , hết yêu , như vậy có lẽ đều giả thật , thiếu gì người đểu giả như thế , đểu giả nhưng tội không lấy gì làm to lắm , vì hành vi ấy rất thường có. |
Trương ngồi cho đến sáng viết xong một bức thư rất dài , trong kể hết duyên cớ những hành vi lạ lùng của chàng đối với Thu. |
* Từ tham khảo:
- rực ruột
- rực-rực
- rực trời
- rừng bụi
- rừng hoang
- rừng nho