| hạn | dt. Mồ-hôi (X. Hãn): Hãn xuất triêm thân; Đồ mồ-hôi hạn. |
| hạn | đt. Hẹn, giao gắt, không cho vượt quá mức: Hạn ba ngày phải cho rồi // dt. Mức không được vượt qua: Hữu-hạn, kỳ-hạn, mãn-hạn, vô-hạn; Sức người có hạn. |
| hạn | - 1 dt Tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không có mưa: Trông con như hạn mong rào (tng); Nhân dân chống hạn. - 2 dt 1. Chừng mực đã ấn định: Tiêu tiền có hạn 2. Thời gian đã ấn định: Làm cầu xong trước hạn. - đgt Cho một thời gian nhất định: năm ngày phải làm xong sổ sách. - 3 dt Điều không may xảy ra: Chẳng may gặp hạn. - tt Không may: Năm xung tháng (tng). |
| hạn | dt Tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không có mưa: Trông con như hạn mong rào (tng); Nhân dân chống hạn. |
| hạn | dt 1. Chừng mực đã ấn định: Tiêu tiền có hạn 2. Thời gian đã ấn định: Làm cầu xong trước hạn. đgt Cho một thời gian nhất định: Hạn năm ngày phải làm xong sổ sách. |
| hạn | dt Điều không may xảy ra: Chẳng may gặp hạn. tt Không may: Năm xung tháng hạn (tng). |
| hạn | dt. Nắng lâu không mưa: Mặt trời có quầng thì hạn, Mặt trăng có tán thì mưa (T.ng) // Đại hạn, nắng rất lâu. |
| hạn | dt. 1. Kỳ định trước, chừng mực: Giao-kèo đã mãn hạn. 2. Tai-ách, rủi: Năm sung, tháng hạn. |
| hạn | .- 1. d. Chừng mực hay thời gian đã ấn định: Tiêu tiền có hạn; Làm đường xong trước hạn. 2. đg. Cho một thời gian nhất định: Hạn một tuần phải làm xong. |
| hạn | .- d. t. Điều không may; có điều không may: Năm xung tháng hạn. |
| hạn | Nắng lâu không mưa: Trông con như hạn mong dào. Văn-liệu: Mặt trời có quầng thì hạn, Mặt trăng có tán thì mưa. Làm ruộng gặp năm đại-hạn (T-ng). |
| hạn | 1. Kỳ, chừng: Hết hạn thuê nhà. Tiền tiêu có hạn. 2. Thời-kỳ có tai ách dở trong số tiền-định: Năm sung, tháng hạn. |
| Chàng cho chỉ có nghỉ chơi bời là hơn cả , nhưng nghĩ đến bao nhiêu ngươi khác nhà giàu đã chết vì ho lao sau mấy năm nghĩ ngơi tĩnh dưỡng hết sức , chàng biết nghỉ chỉ để kéo dài cái hạn bệnh ra được nhiều mà thôi. |
| Như hôm nay chả hạn. |
| Thu cũng không sợ ta xúc phạm đến vì một là từ trước đến nay ta vẫn rất kính trọng Thu , hai là đi chơi ở một nơi như chùa Láng chẳng hạn , thì còn có gì sợ hãi , cho dầu Thu vẫn nghi là ta có tà tâm. |
| Cụ Bang nhất định bắt phải cưới ngay , vì năm sau là năm hạn của cụ : Điều mong ước cuối cùng của cụ là trước khi nhắm mắt được thấy Dũng thành gia thất. |
| Nàng biết rằng sự cưới xin , sự lấy nhau theo lễ nghi không đủ sức mạnh giữ nổi ở trong giới hạn bổn phận người đàn bà quá tự do , quá sống đời phóng đãng như nàng. |
| Chẳng hạn như có lúc anh trông mình hoá hai người , mà anh sợ không dám nói cho mình biết. |
* Từ tham khảo:
- quạt nan
- quạt nan có nhài
- quạt nồng ấp lạnh
- quạt thóc
- quạt trần
- quạt vẻ