| hàn mặc | dt. Bút mực // (B) Văn-chương chữ nghĩa: Con nhà hàn-mặc. |
| hàn mặc | - ngòi bút lông và mực viết, chỉ sự học thức văn chương |
| hàn mặc | dt (H. hàn: lạnh, nghèo khổ, mặc: mực.- Nghĩa đen là bút mực) Văn chương (cũ): Quen nghề hàn mặc, không chú ý đến thể dục. |
| hàn mặc | dt. Ngọn bút, thôi mực; ngb. Văn-chương. |
| hàn mặc | .- Văn chương, chữ nghĩa (cũ). |
| hàn mặc | Bút mực, chỉ về việc văn-chương: Có duyên hàn-mặc mới được tri-ngộ. |
Tôi nhớ hàn mặc Tử : Người đi một nửa hồn tôi mất Một nửa hồn kia bỗng dại khờ Một thời gian dài , tôi tưởng tôi đã chết. |
| Trong thơ Việt Nam tiền chiến , ông chưa bao giờ tạo được một sự hấp dẫn lạ lùng như hàn mặc Tử hoặc Nguyễn Bính , cũng không có lúc nào làm chủ thi đàn như Thế Lữ hoặc Xuân Diệu. |
| Cái phong cách ở Tế Hanh không gắt lên như một Nguyễn Tuân trong văn xuôi , một hàn mặc Tử trong thơ , song vẫn là một phong cách tự nó đã hoàn chỉnh và ổn định. |
II Mảnh đất miền Trung Trung Bộ từ Quảng Nam đến Bình Định là một trong những cái nôi lớn của nền thơ Việt Nam hiện đại , nơi đã sinh ra Quách Tấn và Chế Lan Viên , Xuân Diệu và hàn mặc Tử... Quê hương Quảng Ngãi của Tế Hanh nằm ở khoảng giữa của cái nôi đó , trong số các đồng hương của ông , có những thi sĩ cũng rất độc đáo như Bích Khê. |
| Quanh năm bốn mùa bác hàn mặc quân phục. |
| Thuyền lướt nhẹ trên mặt nước , qua những làng mạc trù phú , qua thôn Vĩ Dạ của nhà thơ lừng danh Hhàn mặcTử. |
* Từ tham khảo:
- ngữ-thể-học
- ngữ-vị
- ngữ bạo
- ngữ địch
- ngữ-nhiệt
- ngự-hàn