| hàn lâm viện | dt. Viện của triều-đình xưa gồm các quan to lo về các việc thị-giảng, trước-tác, tu-soạn, điển-dịch, điển-bạ... // Viện gồm các nhà thông-thái, văn-gia, bác-học, nghệ-sĩ... hoặc riêng cho từng ngành, lo việc san-định những điều căn-bản của ngành hay phát-triển văn-hoá, khoa-học... |
| hàn lâm viện | dt (H. viện: cơ quan nghiên cứu) 1. Cơ quan phụ trách việc biên soạn các văn thư của triều đình phong kiến: Năm 1085, vua nhà Lí lập hàn lâm viện 2. Cơ quan tối cao về văn học hoặc khoa học của một nước: Phần thưởng của Hàn lâm viện nước Pháp 3. Tước quan do triều đình phong kiến cấp cho: Trong thời thuộc Pháp, một thư kí bàn giấy cũng được phong hàn lâm viện đãi chiếu hay hàn lâm viện tu soạn. |
| hàn lâm viện | dt. Viện, hội những văn-nhân, nghệ-sĩ, các nhà thông-thái. // Hàn-lâm-Viện Pháp-quốc, Hàn-lâm-Viện của nước Pháp hội họp tất cả 40 người vừa văn-nhân nghệ-sĩ, các nhà thông-thái chuyên môn đủ các nghành khoa-học và một thư-ký thường trực. |
| hàn lâm viện | Viện bổ-dụng những người văn-học. |
| Thế nhưng anh có bao giờ chịu tin tôi , chịu nghe tôi đâu ! Mà cho dẫu nếu anh có bị mù thật đi chăng nữa , anh cũng không nên trốn nợ đời một cách ích kỷ như thế kia ! Anh còn nhớ có một lần anh nói chuyện với một nhà điêu khắc mù tại hàn lâm viện mỹ thuật không ? Ông ta chỉ sờ thôi mà biết tất cả. |
(16) Vu Liêu : Nguyễn Trực (1417 1473) , tự là Công Dĩnh , Vu Liêu có lẽ là hiệu ; người làng Bối Khê , huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Tây) , đỗ Trạng nguyên năm Đại Bảo thứ 3 (1442) , làm quan dưới thời Lê Thánh Tông đến chức hàn lâm viện Thừa chỉ , Trung thư lệnh kiêm Quốc tử giám Tế tửu , từng đi sứ Trung Quốc , có thi tập. |
Mùa thu , tháng 8 , thi người có văn học trong nước , sung làm quan ở hàn lâm viện , Mạc Hiển Tích trúng tuyển , bổ làm Hàn lâm học sĩ. |
Bấy giờ Đặng Kế làm hàn lâm viện học sĩ , Đỗ Quốc Tá làm trung thư sảnh trung thư lệnh , đều là nho sĩ văn học. |
| Mùa Xuân , tháng giêng , hàn lâm viện học sĩ kiêm Quốc Sử viện giám tu Lê Văn Hưu vâng sắc chỉ soạn xong bộ Đại việt sử ký từ Triệu Vũ [33b] đế đến Lý Chiêu Hoàng , gồm 30 quyển , dâng lên. |
Lấy Thái úy Quang khải làm Thượng tướng thái sư , Đinh Củng Viên làm hàn lâm viện học sĩ phụng chỉ. |
* Từ tham khảo:
- bận
- bận bã
- bận bịu
- bận cẳng
- bận chân
- bận chúi mắt chúi mũi