| hà tiện | - tt (H. hà: thế nào; tiện: thấp hèn) Bủn xỉn: Hà tiện mà ăn cháo hoa, đồng đường, đồng đậu cũng ra ba đồng (cd). |
| hà tiện | tt (H. hà: thế nào; tiện: thấp hèn) Bủn xỉn: Hà tiện mà ăn cháo hoa, đồng đường, đồng đậu cũng ra ba đồng (cd). |
| hà tiện | tt. Dành-dụm, chắt mót từng chút, không dám tiêu pha: Hà-tiện nên giàu, cơ cầu nên có (T.ng) // Tính hà-tiện. Người hà-tiện. |
| hà tiện | .- Có tính tiêu dùng kém xa mức độ cần thiết trong khi có khả năng tiêu dùng cho đủ. |
| hà tiện | Cũng nói là “hà-tằn hà-tiện”. Dè dụm không hoang phí: Hà-tiện nên giàu, cơ-cầu nên có. Một nghĩa nữa là keo-cúi bủn-sỉn: Hà-tiện vắt cổ chày ra nước (T-ng). |
| Lòng kính mến một trí thức thông minh bỗng biến đi để nhường chỗ cho lòng khinh bỉ đối với một cô gái hà tiện quen thói đi lừa... Chàng lại đứng sát gần Mai cười mát , rồi lấy tay khẽ đập vào má nàng mà an ủi bằng một câu bỡn cợt : Thôi , em nín đi chóng ngoan ! Mai đứng phắt dậy , mặt tái mét , cất tiếng cự tuyệt : Ông không được hỗn. |
| Chả hơn vì hà tiện mà sinh ốm , sinh đau thì tiền lại có thể tốn gấp mấy mươi lần. |
| Bà Cả hà tiện không chịu mua một trinh một gánh nước của người ngoài chợ chở vào bán , bà bắt chị Sen phải gánh suốt ngày. |
| Nhưng hai ông bà hà tiện không dám ăn gà vịt , đem bán ở chợ còn chân giò phơi khô để dành. |
| Nhưng cái tính hà tiện của anh ta lại thắng cái thích , nên rồi lưỡng lự một lát , anh ta trả lại nhà hàng , kéo tôi đi ra và bảo : Đẹp thì đẹp thật , nhưng mà đắt quá , anh ạ. |
| Tư Mắm thì vừa hôi vừa bẩn , vừa hà tiện lại vừa vũ phu. |
* Từ tham khảo:
- lâm bồn
- lâm chính
- lâm chung
- lâm cục giả mê
- lâm dâm
- lâm học