| gươm | dt. Kiếm, binh-khí lưỡi dài nhọn: Mài gươm, múa gươm; giết người không gươm; Lưỡi bén hơn gươm. |
| gươm | - d. Binh khí có cán ngắn, lưỡi dài và sắc, đầu nhọn, dùng để đâm, chém. |
| gươm | dt Võ khí cán ngắn, lưỡi dài, đầu nhọn, sắc, dùng để chém và đâm: Ai có gươm dùng gươm, ai có súng dùng súng (HCM); Chín tầng gươm báu trao tay (Chp). |
| gươm | dt. Binh-khí lưỡi dài, bén sắc và nhọn: Giết người không gươm. Lưỡi bén hơn gươm (T.ng) // Gươm máy, máy chém. |
| gươm | .- d. Võ khí cán ngắn, lưỡi dài, sắc, đầu nhọn, dùng để chém và đâm. |
| gươm | Đồ binh-khí lưỡi dài và nhọn, dùng để đâm, để chém. Văn-liệu: Gươm ngắn, giáo dài (T-ng). Giết người không gươm (T-ng). Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). Trong vòng giáo dựng gươm trần (K). Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K). |
| Trong một chậu sứ , giữa mấy hòn đá cuội trắng , một chồi lan , mới nhú lên , bóng và sạch như một lưỡi gươm. |
| Chàng rời nhà , một mình lê bước trong đêm trên đường vắng vẻ... Đêm hôm ấy , chuông đồng hồ nhà thờ lớn điển hai giờ sáng mà Minh vẫn còn lang thang quanh quẩn tại hồ gươm , co ro trong bộ quần áo dạ màu tím. |
| Một cái nhìn sắc như gươm , một cái cười chứa đầy nọc độc đôi khi thoáng qua mắt Hồng , nhưng đủ khiến nàng rùng mình khiếp sợ. |
| Đây Hồ gươm , Hồng Hà , Hồ Tây. |
Hà Nội đẹp sao ! Ôi nước hồ gươm xanh thắm lòng. |
Anh cùng em thề đã trước sau Dầu cho điên đảo thế nào Búa rìu sấm sét , gươm dao chẳng rời. |
* Từ tham khảo:
- lật sật
- lật tẩy
- lâu
- lâu
- lâu
- lâu cứt trâu hoá bùn