| lòa | - loà tt. 1. (Mắt) Chỉ nhìn thấy lờ mờ, không rõ nét: mắt loà. 2. (Gương) không soi được rõ, đã bị mờ mờ: gương loà. 3. (ánh sáng) quá mức thường, làm loá mắt: một vùng chói loà ánh nắng Số con hai chữ khoa kì, Khôi tinh đã rạng, tử vi thêm hoà (Lục Vân Tiên). |
| lòa | tt. 1. (Mắt) Chỉ nhìn thấy lờ mờ, không rõ nét: mắt lòa. 2. (Gương) không soi được rõ, đã bị mờ mờ: gương lòa. 3. (Ánh sáng) quá mức thường, làm loá mắt: một vùng chói lòa ánh nắng o Số con hai chữ khôn kì, Khôi tinh đã rạng, tử vi thêm hòa (Lục Vân Tiên). |
| Ở cô hàng ít nói ấy , từ mái tóc dài đen lòa xòa ít được chải chuốt , cái dáng đi sẽ sàng như sợ đau lây mặt đất , nụ cười lặng lẽ giấu diếm , đến chiếc áo thâm tay dài rách ở cùi chỏ làm lộ một mảnh da trắng , tất cả , tất cả hợp nhau lại , không có chút mời mọc mà chỉ có sự cầu cứu che chở. |
| Trai tráng , phụ nữ đều biến mất , chỉ còn lại những người mù lòa , tàn tật và trẻ em. |
| Gió thổi vào mái tóc tranh lòa xòa chưa kịp cắt bằng , ánh sáng vàng chói của mặt trời sắp lặn rọi thẳng vào nụ cười trầm tư ấy. |
| Nếu không chết nhưng bị lây bệnh đến nỗi ngón tay rụng , chân co quắp , mũi xẹp , mắt lòa cũng không được khiếu nại. |
| Rồi anh nhìn đến ánh mắt trầm tĩnh đĩnh đạc , mái tóc lòa xòa của một người nội trợ. |
| Từ cách đưa ngón tay út lên vén nhẹ một mảng tóc lòa xòa , cho đến cách đưa lưỡi liếm nhẹ lên môi trên , cách rót một tách nước trà , cách gật đầu nhận một lời chỉ bảo , tất cả đều vừa độ cần thiết. |
* Từ tham khảo:
- lòa xòa
- loả lúa
- loả toả
- loã
- loã
- loã