| gợn | đt. Rung-động lăn-tăn trên mặt: Sóng gợn, nước gợn sóng // (B) Vướng, vương-vấn: Mặt trời gợn mây; Lòng gợn chút tình // dt. Cặn, bợn: Nước có gợn; Hột (xoàn) có gợn. |
| gợn | - I đg. 1 Nổi lên thành như những vệt, những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua trên bề mặt phẳng. Mặt nước gợn sóng. Vầng trán chưa hề gợn một nếp nhăn. Tâm hồn trong trắng, không gợn một vết nhơ (b.). 2 Biểu hiện như thoáng qua có những nét tình cảm, cảm xúc nào đó. Lòng gợn lên một cảm giác lo âu. Vẻ mặt không gợn một chút băn khoăn. // Láy: gờn gợn (ý mức độ ít). - II d. Cái nổi lên như những nếp nhăn hoặc những vệt nhỏ làm mất đi phần nào sự bằng phẳng, sự trong suốt. Bầu trời xanh biếc không một mây. Gỗ bào trơn nhẵn không còn một tí gợn. Cốc pha lê có gợn. |
| gợn | dt 1. Cái nổi lên như một vết nhăn: Những gợn sóng lăn tăn; Bầu trời không một gợn mây 2. Vệt nhỏ làm cho mất sự bằng phẳng: Gỗ bào rất nhẵn, không có gợn. đgt 1. Nói mặt nước không phẳng lặng mà nổi lên những lớp sóng lăn tăn: Mặt hồ gợn sóng 2. Có cái gì làm mất sự trong trắng: Tâm hồn không gợn một vết nhơ. |
| gợn | dt Vẩn đục trong chất lỏng hoặc thuỷ tinh: Chai rượu có gợn; Mặt kính có gợn. |
| gợn | 1. đt. Nói mặt nước có sóng nho nhỏ: Mặt nước hồ thu hơi gợn sóng. // Gợn sóng: Nht. Gợn; làn sóng gợn. 2. tt. Không trong, không bằng phẳng: Nước đã gợn. |
| gợn | .- 1. t. Nói mặt nước nổi lên thành sóng lăn tăn. 2. d. Vẩn đục trong chất lỏng hoặc chất thuỷ tinh: Nước có gợn; Pha lê có gợn. |
| gợn | I. Nói về mặt nước dập-dềnh thành sóng nhỏ: Mặt nước sóng gợn. II. Không được thật trong, thật phẳng: Nước sơn gợn, chén nước gợn. |
Không thấy Thân nói gì , nàng hơi ngượng , vứt bông hoa xuống ao , rồi vơ vẩn đưa mắt nhìn mấy con nhện gió lướt trên mặt ao trong và mấy gợn sóng vòng tròn từ từ lan to ra làm rung động bóng mây màu phớt hồng in đáy nước. |
| Tâm hồn Chương buổi chiều còn bình tĩnh như hồ nước im phẳng , trong vắt như da trời xanh không vẩn một gợn mây , bỗng trở nên hỗn loạn như mặt biển đầy sóng gió. |
| Mặt hồ mênh mông , bát ngát gợn sóng vàng , chảy lăn tăn nhảy trên làn nước màu xanh nhạt... Anh thấy anh ngồi trên một mỏm đá cheo leo. |
| Ánh nắng dịu dàng buổi chiều in bóng lá thông lấp loáng chạy trên mình Huy , như gợn nước động trên mặt hồ , dưới cơn gió thoảng. |
| Họ luôn luôn chỉ những chạnh lòng vì tức tối !” Qua kính cửa sổ , ánh hoàng hôn một ngày đông khô ráo chiếu bóng gợn nước sông Tranh lên trần nhà. |
Ao thu nước gợn trong veo Gió thu khêu giục , ghẹo người tình chung Buồn tênh cái tiếng thu chung Đêm thu ta biết vui cùng với ai ? Thờ ơ trúc muốn ghẹo mai Vì tình nên phải miệt mài đêm thu. |
* Từ tham khảo:
- tí xíu
- tị
- tị
- tị
- tị
- tị