| gờm gờm | - Nh. Gờm. |
| gờm gờm | trgt Sợ sệt: Con Thuận đưa mắt, gờm gờm nhìn bà nó (Ng-hồng). |
| gờm gờm | đt. Hơi sợ, nghi-ngờ: Chơi với nó, mình gờm gờm thế nào ấy. |
| gờm gờm | .- Nh. Gờm. |
| gờm gờm | Hơi gờm: Đi với nó mà tôi vẫn hơi gờm gờm. |
| Mỗi buổi , khi ánh nắng từ trong nhà ra chớm đầu hàng gạch bó thềm , dù làm bài hay chơi đùa ở đâu , cu Sài cũng chạy về vớt ngô ngâm trong nước sôi từ tối hôm trước để róc nước rồi lảng vảng ở đâu đó đợi khi có tiếng gọi " Đâu về mà gạt ngô " , cu Sài lẳng lặng đi vào đặt quyển sách tính ở trong lòng , mắt cụp xuống gờm gờm , lặng lẽ ngồi vào chiếc chổi lúa , mặt cuẫn cắm nghiêng xuống phía ngoài miệng cối. |
| Mẹ Bính hậm hực đi kèm bên , thỉnh thoảng lại gờm gờm trông vào mặt con Bính làm Bính sởn cả thịt. |
Năm Sài Gòn đưa mắt gờm gờm nhìn xung quanh , vội đáp : o O o 1. |
Người đàn ông đứng cạnh Mặt ngựa gờm gờm nhìn Bính. |
| Mỗi buổi , khi ánh nắng từ trong nhà ra chớm đầu hàng gạch bó thềm , dù làm bài hay chơi đùa ở đâu , cu Sài cũng chạy về vớt ngô ngâm trong nước sôi từ tối hôm trước để róc nước rồi lảng vảng ở đâu đó đợi khi có tiếng gọi "Đâu về mà gạt ngô" , cu Sài lẳng lặng đi vào đặt quyển sách tính ở trong lòng , mắt cụp xuống gờm gờm , lặng lẽ ngồi vào chiếc chổi lúa , mặt cuẫn cắm nghiêng xuống phía ngoài miệng cối. |
* Từ tham khảo:
- ngoan
- ngoan
- ngoan cố
- ngoan cường
- ngoan đạo
- ngoan ngạnh