| gở | - t. Có tính chất không hay, báo trước điều chẳng lành, theo quan niệm dân gian. Nói gở. Điềm gở. Gở mồm gở miệng (hay nói điều gở). |
| gở | tt, trgt Báo trước một điều chẳng lành: Điềm gở; Nói gở. |
| gở | tt. Xấu, không lành: Điềm gở. |
| gở | .- đg. ph. Nói dấu hiệu chẳng lành: Nói gở; Gở mồm. |
| gở | Điềm ra sự chẳng lành: Nói gở, gà gáy gở. |
Trương nói : Tôi cũng vừa định nói thế xong... Cuộc gặp gở chỉ thế thôi , nhưng không hiểu tại sao Trương thấy rõ Thu có thể sẽ yêu mình. |
Bà Hai không hiểu , vội ngắt lời Loan : Cô này chỉ được cái nói gở. |
Tuyết tò mò nhìn Chương như nhìn một vật lạ , lấy làm quái gở cái tính cau có , khiếm nhã của một gã thiếu niên đứng trước mặt một người thiếu phụ kiều diễm. |
| Anh tự hỏi : nếu trong hai chúng ta mà một kẻ từ trần trước hay bị một đời tàn tật thì người kia sẽ ra sao ? Liên xua tay mắng yêu : Mình chỉ nói gở ! Em thì không bao giờ nghĩ tới những điều ghê gớm như anh. |
| Bỗng nàng lại khóc , rên rỉ nói với chồng : Hay là vì cái điềm gở hôm nọ chăng ? Minh cố làm bộ vui vẻ , cười bảo vợ : Mình chỉ tin nhảm , hết điềm nọ đến điềm kia ! Liên như không để ý tới lời nói của chàng. |
Minh lại cười : Vì thế nên hôm nay anh bị mù phải không em ? Liên hờn giận , trách chồng : Ô hay ! Mình cứ nói gở mãi thế ! Minh cảm thấy vui vui , chàng quyết định trêu vợ thêm : Nói gở nhưng biết đâu thành sự thật đó ! Không thể thành được ! Mình đừng nói thế nữa ! Em nghe sợ hãi lắm ! Cả hai chợt im lặng. |
* Từ tham khảo:
- mỏn lòng
- mọn-mạy
- mong lòng
- mong ơn
- MONG-MỎNG
- mòng trâu