| gọi | dt. Ứng tiếng kêu một người nào: gọi cửa, gọi xe, gọi dây nói; gọi dạ bảo vâng; Đêm đêm gọi những bớ Hai, Chờ dậy nấu tấm thái khoai băm bèo (CD) // (R) Xưng-hô theo vai: gọi bằng ông // Đặt cho một tên: Món nầy gọi là chả cua // Rủ-ren: gọi cổ-phận, kêu gọi. |
| gọi | đt. C/g. giọi, cú, ký, co ngón tay khỏ lên: Bị thầy gọi đau điếng // dt. Sự gọi: Bị ba gọi, chơi ăn gọi. |
| gọi | - đgt. 1. Kêu tên, phát tín hiệu để người nghe đáp lại: gọi bố về ăn cơm gọi điện thoại. 2. Phát lệnh, yêu cầu đi đến nơi nào: gọi lính. giấy gọi nhập ngũ. 3. Đặt tên: Hà Nội xưa gọi là Thăng Long. 4. Nêu rõ mối quan hệ: Anh ấy gọi ông giám đốc là bác ruột. |
| gọi | đgt 1. Yêu cầu đến với mình: Thương đi gọi, nhớ đi tìm (tng); Ai hỏi mà nói, ai gọi mà thưa (tng) 2. Dùng một tiếng động để kêu đến: Chuông đã gọi vào họp; Có kẻng gọi rồi 3. Có tên hoặc cho tên là: Hà-nội xưa gọi là Thăng-long; Phố ấy gọi là gì? 4. Mời đến: Toà gọi ra làm chứng 5. Rủ tham gia vào một việc gì: Gọi cổ phần 6. Nói rõ quan hệ họ hàng: Nó gọi tôi bằng chú 7. Coi như: Nghìn vàng gọi chút lễ thương (K); Chiều lòng gọi có xướng tùy mảy may (K). |
| gọi | đt. 1. Lên tiếng để kêu: Hỏi chẳng nói, gọi chẳng thưa. Dưới trăng quyên đã gọi hè (Ng.Du) Gọi điện thoại. Gỏi cửa. 2. Xưng hô: Thơ nầy gọi là thơ mới. Nhiều vật mỗi nơi gọi mỗi khác. 3. Rủ nhau, mời làm việc gì: Gọi phần hùn. // Gọi cổ-phần. Gọi vốn. Bọi lính nhập ngũ. |
| gọi | .- đg. 1. Bảo lại gần mình, bảo trở lại nơi cũ, bằng cách gọi tên, dùng một từ, một câu, một tiếng dộng: Gọi em bé xem nó đâu; Chuông gọi vào họp. 2. Có tên hoặc cho tên là: Hà Nội thời nhà Lý gọi là Thăng Long. 3. Mời đến; đưa vào một việc, một nhiệm vụ: Gọi thầy thuốc; Gọi thanh niên ra tòng quân; Tòa gọi ra làm chứng. 4. Rủ vào một tổ chức: Gọi cổ phần. 5. Báo cho biết bằng một tín hiệu: Gà gọi con. |
| gọi | 1. Lên tiếng để kêu tên người nào hay con vật gì: Gọi đầy-tớ, gọi gà. Sai người đi gọi thợ. Văn-liệu: Gọi như hò đò (T-ng). Gọi dạ, bảo vâng (T-ng). Hỏi chẳng nói, gọi chẳng thưa (T-ng). Dưới trăng quyên đã gọi hè (K). Chiều lòng gọi có xướng tuỳ mảy may (K). Gọi là đắp-điếm lấy người tử-sinh (K). Của đưa gọi chút lấy lòng (Nh-đ-m). Gọi là gặp gỡ giữa đường (K). 2. Xưng hô: Người này tôi gọi là bác. Thơ năm chữ gọi là thơ ngũ-ngôn. Cái cốc, trong Nam gọi là cái ly. 3. Rủ nhau làm việc gì: Gọi họ, gọi cổ-phần. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , thơ thẩn nhìn ra sân như để nhớ lại những nhời bà Tuân , rồi ggọicon : Này , Trác này ! Trác thấy mẹ gọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
| Những người khách quê mùa đó chẳng biết ggọicậu bằng gì , tôn cậu là quan phán. |
| Và mọi người , cả đến người trong nhà , đều ggọicậu bằng hai tiếng " cậu phán ". |
| Cậu hãnh diện với mọi người , và cậu vẫn bực tức vì hai tiếng " cậu phán " đã ăn sâu vào óc mọi người và không ai nghĩ đến ggọicậu bằng những tiếng " quan thanh tra ". |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân ggọi: Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi chén nước chè mạn sen đây. |
* Từ tham khảo:
- lệnh doãn
- lệnh khệnh
- lệnh lang
- lệnh làng
- lệnh làng nào làng ấy đánh
- lệnh nghiêm