| gò | đt. Kéo lại, kéo cương cho ngựa đứng lại: gò cương, gò ngựa. |
| gò | dt. giồng, đồi, chỗ đất cao, tên xứ tương-đối cao hơn chung-quanh: gò đất, gò Công, gò Cát, gò Nai, gò Ông Diễn, gò Quau // (R) Các chỗ trong thân-thể tương-đối cao hơn mặt phẳng: gò má, gò Kim-tinh, gò Hoả-tinh... // đt. Nổi u lên; vỗ, đập, uốn cho khum-khum: Bị đụng, thịt gò lên; Bụng đau gò lên; gò cái máng-xối // (B) O, tán-tỉnh, gọt-giũa: gò tuồng chữ cho đẹp, gò câu văn cho kêu, gò con gái, gò ông chủ xin ăn lên. |
| gò | - 1 d. Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng. Cánh đồng có nhiều gò. - 2 đg. 1 Làm biến dạng tấm kim loại, thường bằng phương pháp thủ công, để tạo thành vật gì đó. Gò thùng tôn. Thợ gò. 2 Ép vào một khuôn khổ nhất định. Văn viết gò từng câu, từng chữ, không tự nhiên. Cố gò mấy con số để đưa vào báo cáo thành tích. 3 Kéo mạnh một đầu dây cương, dây thừng và giữ thẳng dây để ghìm ngựa hay gia súc lại hoặc bắt phải đi thẳng theo một hướng nhất định. Gò ngựa dừng lại. Gò thừng cho bò đi thẳng đường. 4 Tự ép mình ở một tư thế nhất định, không được tự nhiên, thoải mái, thường cong lưng lại, để tiện dùng sức tập trung vào một việc gì. Gò lưng đạp xe lên dốc. Con trâu gò lưng kéo cày. Người gò lại vì đau. |
| gò | dt 1. Đống đất cao nổi lên ở giữa nơi bằng phẳng: Trăng mờ còn tỏ hơn sao, núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (cd); Thả trâu ăn cỏ trên gò 2. Từ văn chương chỉ vú phụ nữ: Đôi gò Bồng-đào hương còn ngậm (HXHương). |
| gò | đgt 1. Kéo lại: Gò cương ngựa 2. Đập một lá kim loại thành một vật gì: Gò nồi đồng 3. Gọt giũa cầu kì: Gò từng từ trong câu văn. |
| gò | dt. Đống đất rộng nổi cao lên, đồi nhỏ: Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C.d) |
| gò | đt. Kéo lại: Gò cương ngựa. // Gò cương. Ngb. Gọt dũa, bỏ nhiều công phu: Cố gò câu văn, gò bức-tranh. |
| gò | .- d. Đống đất cao nổi lên ở giữa nơi bằng phẳng. |
| gò | .- đg. 1. Co lại, kéo lại: Gò cương ngựa. 2. Đập một lá kim loại như đồng, nhôm, tôn,... thành một vật gì: Gò nồi đồng. 3. Gọt giũa một cách quá đáng: Câu văn gò từng chữ. |
| gò | Đống đất to nổi cao lên: Cánh đồng này có nhiều gò. Văn-liệu: Gò với núi cũng kể là loài cao, Bể với ao cũng kể loài trũng (T-ng). Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). Sinh đời Kiệt Trụ sướng sao, Có gò nem béo, có ao rượu đầy (C-d). |
| gò | 1. Co lại, kéo lại: Gò cương ngựa. 2. Uốn thành hình tròn: Gò cái ống máng. Nghĩa bóng: gọt dũa mất nhiều công phu: Câu văn gò từng chữ. |
Chàng đăm đăm nhìn lại hai con mắt to và đen , sáng long lanh như còn ướt nước mắt và đôi gò má không phấn sáp , ửng hồng , ẩn trong khuôn vải trắng. |
| Em xin thề với anh rằng em sẽ... Trương gỡ đầu Mùi ra , nhìn Mùi ràn rụa nước mắt và chàng như thấy nét mặt mếu máo và gày gò của Mùi tất cả các đau khổ của đời chàng. |
Bên một cái giậu nưá đã đỗ nghiêng dưới sức nặng cuả những cây mồng tơi , một con lợn sề gầy gò , ve vẩy đuôi , lê bụng đi từ từ giữa một đàn lợn con chạy lăng quăng. |
| Một người đàn bà gầy gò ngồi cho con bú ở cổng đưa mắt tò mò nhìn Loan. |
| Loan đưa mắt ngắm nghía đứa bé kháu khỉnh , da dẻ hồng hào và trong trí nàng vụt vẽ ra cái cảnh đứa con gầy gò , xanh xao đang nằm trên giường bệnh. |
Thảo đưa vạt áo lau nước mắt , trông thấy bạn gầy gò , xanh xao và nghĩ đến bạn bấy lâu đã khổ sở , lại còn có ngày sa chân vòng tù tội , Thảo thở dài bảo Loan : Tôi hối hận lắm. |
* Từ tham khảo:
- miễn tố
- miễn trách
- miễn trừ
- miến
- miến gà
- miến lươn