| lò than | dt. Lò chụm than, kín hơn lò củi // Lò bằng kim-loại, có lưới lọc bụi chụm bằng than nát, lấy hơi chạy máy thế dầu xăng // Lò nung củi thành than chụm. |
| lò than | dt Lò đốt than: Ngồi sưởi bên cạnh lò than. |
Cạnh chiếc hoa ? lò than xoan đỏ ối , lách cách nổ liên thanh. |
Nhưng anh thợ vẽ hãy xuống nhà bảo ông Hạnh lấy thêm củi lên đã , trong lò than đã gần tàn mà mẹ với cậu rét lắm. |
Anh lên Bắc Đẩu , Nam Tào Vợ anh như chổi quét vào lò than Anh ngồi anh thở anh than Vợ anh thua kém thế gian mười phần Người ta kém có năm phần Vợ anh kém cả mười phần anh ơi Anh lên đường ngược làm chi Những non cùng núi , những khe cùng đồi Anh về Do Ngãi cùng tôi Cửa cao nhà rộng , tiện nơi học hành. |
| Lữ kính cẩn đến trước mặt thầy , khom người xuống lấy một nhúm trà cánh nhỏ ướp sen bỏ vào cái bình da lươn , rồi đứng lên quay về phía trái nơi vẫn thường đặt lò than nấu nước sôi. |
| Về đó , ta có thể đi đốn củi mướn cho các lò than... Má nuôi tôi nói xuôi lơ : Cái đó tùy ông. |
| Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông ; những lò than hầm gỗ đước sản xuất loại than củi nổi tiếng nhất của miền Nam ; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi , và nơi đây người ta có thể cập thuyền lại , bước sang gọi một món xào , món nấu Trung Quốc hoặc một đĩa thịt rừng nướng ướp kiểu địa phương kèm theo vài cút rượu , ngoài ra còn có thể mua từ cây kim cuộn chỉ , những vật dụng cần thiết , một bộ quần áo may sẵn hay một món nữ trang đắt giá chẳng hạn , mà không cần phải bước ra khỏi thuyền. |
* Từ tham khảo:
- củi chôm
- củi gộc
- củi tạ
- cum
- cùm kẹp
- cung cầm