| đèn lồng | dt Đèn có khung căng lụa hay phết giấy bóng trong có thắp nến hoặc dầu, dùng để trang trí: Ngày Quốc khánh, treo đèn lồng trước cửa; Đêm đêm thắp ngọn đèn lồng (cd). |
| đèn lồng | d. Khung lồng căng lụa hay phết giấy màu, trong có thắp đèn, dùng trang trí ở cửa nhà trong dịp khánh tiết. |
| đèn lồng | Thứ đèn ngoài có cái lồng phất giấy hay lượt. |
| Nhưng một lát từ phố huyện đi ra , hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài ; mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. |
| Từ phía ga , bóng đèn lồng với bóng người đi về : chị Tý đương sửa soạn đồ đạc và bác Siêu đã gánh hàng đi vào trong làng , còn vợ chồng bác Sẩm ngủ gục trên manh chiếu tự bao giờ. |
| Mùa thu , xen kẽ giữa các nhánh cành là những chiếc lá đỏ thắm , lủng liểng đung đưa như những trái hồng chín mọng , như những chiếc đèn lồng trong đêm hội hoa đăng. |
| Đốt đèn lồng , treo ở ngoài vườn , trông vào bữa rượu hoa , đẹp lắm cậu ạ. |
| Cây hồng chín đỏ rực thắp đèn lồng giữa trời đông , những đôi cánh trắng muốt bay là là trong khoảng vườn rồi sà xuống thân cây. |
| Cứ canh nhà nào có treo đèn lồng hoa giấy thì mới biết nhà mình. |
* Từ tham khảo:
- kém mắt
- kém phấn thua hương
- ken
- ken
- ken két
- ken-vin