| Côn Lôn | - x. Côn Đảo - (xã) h. Na Hang, t. Tuyên Quang |
| côn lôn | Xt. Côn-đảo. |
| côn lôn | 1. Tên một cái cù-lao nhỏ ở về hải-phận Nam-kỳ. 2. Tên một dãy núi rất lớn ở đất Tân-cương bên Tàu. |
Ông tú phải đi đầy côn lôn chung thân : nàng lại đem bà Huấn về quê giữ cái guồng tơ khung củi để lấy tiền phụng dưỡng thay chồng. |
| Ông tú ở côn lôn cũng mấy bận viết thư về khuyên nàng , bắt nàng lấy người khác , lời lẽ thảm thiết thương. |
| Năm đã đi đày côn lôn 7 năm , ở Khám lớn Sài Gòn , ở Hỏa lò Hà Nội 2 năm... Năm còn từng làm cai trại(1) trong đề lao Hải Phòng , Nam Định , Hải Dương , Thái Bình , hơn 4 năm. |
| Vì chị mà phải đeo số đỏ , săn cọp ở Hà Giang hay câu cá ở côn lôn , anh em họ sẽ ỉa vào mặt tôi , và lúc ấy tôi cũng sẽ chẳng để chị yên nào. |
Bính băn khoăn , vội hỏi : Tội gì thế ? Người chồng gật gù đáp : Đủ mọi tội , ăn cắp , giết người , và... Vượt ngục à ? Không , nhưng nó cũng đã năm , sáu lần tù và đã đi côn lôn. |
côn lôn chăng ? Hà Giang chăng ? Lai Châu , Sơn La chăng ? Năm Sài Gòn rùng mình , tự hỏi rồi tự trả lời : Có thể ! Trong người Năm bỗng nóng bừng lên. |
* Từ tham khảo:
- vĩ-tài
- vĩ-vèo
- vị bụng
- vị-danh
- vị-lòng
- vị mặt