| bồ cu | dt (động) Loài chim giống chim ngói, biết gáy: Bồ cu, bồ các tha rác lên cây (cd). |
| bồ cu | dt. (đ) Cũng gọi là chim cu: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Bồ-cu ấp nước thì ta lấy mình (C.d). Trời mưa trong núi mưa ra, Bồ-cu gáy giục đa đa gáy dồn (C.d). |
| bồ cu | Loài chim biết gáy, giống chim ngói. |
| bồ cu | Tên một thứ chim biết gáy: Bồ-cu bồ-các, tha rác lên cây. Văn-liệu: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, bồ-cu ấp nước thì ta lấy mình (C-d). Bồ-cu trong tổ bay ra, Chân tay mầm-mẫm cổ hoa hột cườm (C-d). Trời mưa trong núi mưa ra, Bồ-cu gáy giục, đa-đa gáy giồn (C-d). |
Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa bồ cu ấp nước thì ta lấy mình. |
Bao giờ chạch đẻ cành đa bồ cu ấp nước thì ta lấy mình. |
Bồ câu bay thấp liệng cao Liệng qua cửa phủ , liệng vào trong kho Ngọn đèn chịu gió phất phơ Năm canh luộng chịu đợi chờ luống công Nào người đứng ở bên sông Tay đeo nhẫn bạc , có chồnghay chưa ? Mà lời tôi hẹn ngày xưa ! BK Bồ câu bay thấp liệng cao Liệng qua cửa phủ , liệng vào trong kho Ngọn đèn chịu gió phất phơ Năm canh luộng chịu đợi người luống công Nào người đứng ở bên sông Tay đeo nhẫn bạc , có chồnghay chưa ? Mà lời tôi hẹn ngày xưa ! bồ cu mà đỗ nóc nhà Mấy người đàn bà đi hỏi đàn ông. |
* Từ tham khảo:
- vọng-cổ hoài-lang
- vọng-đăng
- vọng-địa
- vọng-mộ
- vọng-môn
- vọng-nguyệt