| bải | đgt Trễ ra: Bải môi ra, tỏ ý coi thường. |
| bải | đg. Trề ra: Bải môi. |
| bải | Trễ ra, bai ra. |
| Chàng dịu giọng nói tiếp : Buổi chiều , những bải bể vắng người với tiếng sóng không bao giờ ngừng... Hôm nay tôi còn nhớ in... Loan nói : Đã lâu lắm , khi em còn bé đi với thầy em qua Thuỵ Anh được trông thấy bể ở xa. |
| Khí lạnh làm thâm tím những đôi môi , cảm giác bải hoải râm ran trên bả vai và dọc theo sống lưng. |
| Thấy em về , Nhạc vẫn không sửa lại tư thế ngồi bải hoải , hỏi Huệ : Chú vừa về đấy à ? Huệ lo sợ đáp : Dạ. |
| Ông thầy cúng Chỉ cưỡi ngựa đến đúng vào lúc anh dùng tay trái che lấy hạ bộ , tay phải đưa lên cao làm dấu phủ nhận , miệng la bai bải : " Không. |
| Chuyện ấy diễn ra như sau : Lúc ba giờ mười lăm phút anh định tạt qua một công ty để nắm tình hình rồi ra xếp hàng mua rau và về sớm đón con , vô tình , anh nhìn thấy ở trước mặt một ”ông chú“ lai tải gạo đang cười nói bải lải với vợ mình. |
| Suốt buổi sáng nay em hỏi mọi nơi , mọi chỗ nhưng họ đều chối bai bải. |
* Từ tham khảo:
- ca-ni-xơ
- ca-níp
- ca-nô
- ca-nông
- ca-nông
- ca-nốt